Thuốc Esosunny 40mg Armephaco điều trị trào ngược dạ dày thực quản, viêm thực quản (3 vỉ x 10 viên)
| Mô tả |
Thuốc Esosunny là sản phẩm của Công ty cổ phần Armephaco - Xí nghiệp dược phẩm 150, thành phần chính chứa Esomeprazol, là thuốc dùng để chỉ định cho người bị trào ngược dạ dày thực quản (GERD) có cả viêm thực quản. |
| Danh mục | Thuốc |
| Thương hiệu |
Armephaco |
| Số đăng ký | 893110698724 |
| Dạng bào chế | Viên nang cứng |
| Quy cách | Hộp 3 Vỉ x 10 Viên |
| Thành phần | Esomeprazol |
| Nhà sản xuất | Việt Nam |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Thuốc cần kê toa | Có |
Thành phần của Thuốc Esosunny 40mg
| Thông tin thành phần | Hàm lượng |
|---|---|
| Esomeprazol | 40mg |
Công dụng của Thuốc Esosunny 40mg
Chỉ định
Bệnh trào ngược dạ dày thực quản (GERD) có viêm thực quản.
- Kết hợp với một phác đồ kháng khuẩn thích hợp để điều trị loét dạ dày - tá tràng có nhiễm vi khuẩn Helicobacter pylori.
- Điều trị hội chứng Zollinger Ellison.
Dược lực học
Nhóm dược lý: Thuốc ức chế bơm proton.
Mã ATC: A02B C05
Esomeprazol là dạng đồng phân S- của omeprazole và làm giảm sự bài tiết acid dạ dày bằng một cơ chế tác động chuyên biệt. Thuốc là chất ức chế đặc hiệu bơm acid ở tế bào thành dạ dày. Cả hai dạng đồng phân R- và S- của omeprazole đều có tác động dược lực học tương tự.
Vị trí và cơ chế tác động: Esomeprazol là một base yếu, được tập trung và biến đổi thành dạng có hoạt tính trong môi trường acid cao ở tiểu quản ống chế tiết của tế bào thành, tại đây thuốc sẽ ức chế men H+K+ATPase (bơm acid) và ức chế cả sự tiết dịch cơ bản lẫn sự tiết dịch do kích thích.
Dược động học
Esomeprazol được hấp thu nhanh với nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được khoảng 1 đến 2 giờ sau khi uống. Thuốc dễ bị hủy ở môi trường acid trong dạ dày và được uống dưới dạng vi hạt tan trong ruột. Độ sinh khả dụng tuyệt đối là 64% sau khi uống liều đơn 40 mg và tăng lên 89 % sau khi dùng liều lặp lại 1 lần/ngày. Đối với liều esomeprazol 20 mg, các trị số này tương ứng là 50% và 68%.
Thức ăn làm chậm và giảm sự hấp thu của esomeprazol, nhưng điều này không thay đổi đáng kể đến tác động của thuốc lên sự tiết acid dạ dày. Khoảng 97 % esomeprazol liên kết với protein huyết tương.
Thuốc được chuyển hóa rộng rãi ở gan nhờ hệ thống men P450 isoenzyme CYP2C19, tạo thành các chất chuyển hóa hydroxyl và desmethyl, các chất này không ảnh hưởng đến sự tiết acid dạ dày. Phần còn lại được chuyển hóa nhờ men cytochrome P450 isoenzyme CYP3A4 tạo thành esomeprazol sulfone. Khi dùng liều lặp lại, có sự giảm chuyển hóa ở giai đoạn đầu và giảm độ thanh thải toàn thân, có lẽ do sự ức chế men CYP2C19. Tuy nhiên, không có khuynh hướng tích lũy khi dùng thuốc một lần/ngày. Thời gian bán hủy trong huyết tương khoảng 1,3 giờ. Khoảng 80 % liều uống được thải trừ qua nước tiểu dưới dạng chất chuyển hóa, phần còn lại thải trừ qua phân.
Cách dùng Thuốc Esosunny 40mg
Cách dùng
Uống nguyên viên thuốc với nước hoặc thức uống lỏng. Không được nhai hoặc nghiền nát pellet.
Liều dùng
Người lớn và trẻ vị thành niên từ 12 tuổi trở lên:
Bệnh trào ngược dạ dày-thực quản (GERD) có viêm thực quản: 1 viên Esosunny, 1 lần/ngày trong 4 tuần. Nên điều trị thêm 4 tuần nữa cho bệnh nhân viêm thực quản chưa được chữa lành hay vẫn còn triệu chứng.
Người lớn:
Kết hợp với một phác đồ kháng khuẩn thích hợp để điều trị loét dạ dày - tá tràng có nhiễm vi khuẩn Helicobacter pylori: 1 viên Esosunny, 1 lần/ngày trong 7 ngày (kết hợp amoxicillin 1 g và clarithromycin 500 mg x 2 lần/ngày).
Điều trị hội chứng Zollinger Ellison: Liều khởi đầu khuyến cáo là 1 viên Esosunny, 2 lần/ngày. Sau đó điều chỉnh liều theo đáp ứng của từng bệnh nhân. Phần lớn bệnh nhân đáp ứng liều từ 80 đến 160 mg esomeprazol/ngày. Khi uống liều hàng ngày lớn hơn 80 mg, nên chiavliều dùng thành 2 lần/ngày.
Trẻ em dưới 12 tuổi: Không nên dùng esomeprazol cho trẻ em dưới 12 tuổi vì chưa có dữ liệu đầy đủ.
Người tổn thương chức năng thận: Không cần phải điều chỉnh liều ở bệnh nhân tổn thương chức năng thận nhẹ và trung bình.
Người tổn thương chức năng gan: Không cần phải điều chỉnh liều ở bệnh nhân tổn thương gan ở mức độ từ nhẹ đến trung bình. Ở bệnh nhân suy gan nặng, không nên dùng quá 20 mg/ngày.
Người cao tuổi: Không cần điều chỉnh liều ở người cao tuổi.
Làm gì khi dùng quá liều?
Cho đến nay có rất ít kinh nghiệm về việc dùng quá liều có chủ địch. Các triệu chứng được mô tả có liên quan đến việc dùng liều 280mg là các triệu chứng trên đường tiêu hóa và tình trạng mệt mỏi. Các liều đơn esomeprazol 80mg vẫn an toàn khi dùng. Chưa có chất giải độc đặc hiệu. Esomeprazol gắn kết mạnh với protein huyết tương và vì vậy không dễ dàng thẩm phân được. Trong trường hợp quá liều, nên điều trị triệu chứng và sử dụng các biện pháp hỗ trợ tổng quát.
Làm gì khi quên 1 liều?
Nếu quên một liều thuốc, cần dùng thuốc càng sớm càng tốt, nhưng hãy bỏ qua liều đã quên nếu gần đến giờ dùng liều tiếp theo, không dùng hai liều cùng một lúc.
Tác dụng phụ
Các phản ứng ngoại ý do thuốc sau đây đã được ghi nhận hay nghi ngờ trong các chương trình nghiên cứu lâm sàng của esomeprazol và theo dõi sau khi thuốc ra thị trường. Không có phản ứng nào liên quan đến liều dùng.
Phân loại ADR: Rất thường gặp > 1/10; thường gặp ≥ 1/100 đến < 1/10; ít gặp ≥ 1/1000 đến < 1/100; hiếm gặp ≥ 1/10.000 đến < 1/1000; rất hiếm gặp < 1/10.000; chưa biết (không thể dự đoán từ các dữ liệu đang có).
| Cơ quan/ hệ cơ quan | Tần suất | ADR |
|---|---|---|
| Máu và hệ bạch huyết | Hiếm gặp | Giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu. |
| Rất hiếm | Mất bạch cầu hạt, giảm toàn thể huyết cầu. | |
| Miễn dịch | Hiếm gặp | Phản ứng quá mẫn như là sốt, phù mạch, phản ứng phản vệ/sốc phản vệ. |
| Chuyển hóa và dinh dưỡng | Ít gặp | Phù ngoại biên. |
| Hiếm gặp | Giảm natri máu. | |
| Không rõ | Hạ magiê huyết, hạ magiê huyết nặng có thể liên quan tới hạ canxi máu. Hạ magiê huyết cũng có thể dẫn đến giảm kali máu. | |
| Tâm thần | Ít gặp | Mất ngủ. |
| Hiếm gặp | Kích động, lú lẫn, trầm cảm. | |
| Rất hiếm | Nóng nảy, ảo giác. | |
| Hệ thần kinh | Thường gặp | Nhức đầu. |
| Ít gặp | Choáng váng, dị cảm, ngủ gà. | |
| Hiếm gặp | Rối loạn vị giác. | |
| Mắt | Hiếm gặp | Nhìn mờ. |
| Tai và mê đạo | Ít gặp | Chóng mặt. |
| Hô hấp, ngực và trung thất | Hiếm gặp | Co thắt phế quản. |
| Tiêu hóa | Thường gặp | Đau bụng, táo bón, tiêu chảy, đầy bụng, buồn nôn/nôn. |
| Ít gặp | Khô miệng. | |
| Hiếm gặp | Viêm miệng, nhiễm Candida đường tiêu hóa. | |
| Không rõ | Viêm đại tràng vi thể. | |
| Gan mật | Ít gặp | Tăng men gan. |
| Hiếm | Viêm gan có hoặc không vàng da. | |
| Rất hiếm | Suy gan, bệnh não ở bệnh nhân đã có bệnh gan. | |
| Da và mô dưới da | Ít gặp | Viêm da, ngứa, nối mẫn, mề đay. |
| Hiếm | Hói đầu, nhạy cảm với ánh sáng. | |
| Rất hiếm | Hồng ban đa dạng, hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử biểu bì gây độc (TEN). | |
| Không rõ | Lupus ban đỏ dưới da. | |
| Cơ xương và mô liên kết | Ít gặp | Gãy xương hông, co tay và cột sống. |
| Hiếm gặp | Đau khớp, đau cơ. | |
| Rất hiếm | Yếu cơ. | |
| Thận tiết niệu | Rất hiếm | Viêm thận kẽ; ở một số bệnh nhân tình trạng suy thận đi kèm đã được báo cáo. |
| Sinh sản và tuyến vú | Rất hiếm | Nữ hóa tuyến vú ở nam. |
| Tổng quát và tại chỗ | Hiếm | Khó ở, tăng tiết mồ hôi. |
Thông báo cho bác sỹ hoặc dược sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi dùng thuốc.
Lưu ý khi sử dụng
- Phụ nữ cho con bú
- Phụ nữ có thai
Bảo quản
Hạn sử dụng: 36 tháng
Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.
Để xa tầm tay trẻ em.
Armephaco