Thuốc Esserose 450 Minskintercaps cải thiện các triệu chứng bệnh lý gan (5 vỉ x 10 viên)
| Mô tả |
Thuốc Esserose 450 được sản xuất bởi công ty Minskintercaps U.V - Belarus, có thành phần chính là phospholipid đậu nành. Thuốc Esserose 450 được chỉ định trong trường hợp cải thiện các triệu chứng bệnh lý gan như chán ăn, đau hạ sườn phải, tổn thương gan do nhiễm độc và viêm gan. Esserose 450 được bào chế dưới dạng viên nang mềm hình bầu dục có đóng dấu, đàn hồi, mờ đục, màu nâu nhạt. Hộp 5 vỉ, mỗi vỉ 10 viên. |
| Danh mục | Thuốc |
| Thương hiệu |
Minskintercaps |
| Số đăng ký | VN-22016-19 |
| Dạng bào chế | Viên nang mềm |
| Quy cách | Hộp 5 Vỉ x 10 Viên |
| Thành phần | Phospholipid đậu nành |
| Nhà sản xuất | Belarus |
| Nước sản xuất | Belarus |
| Thuốc cần kê toa | Không |
Thành phần của Thuốc Esserose 450
| Thông tin thành phần | Hàm lượng |
|---|---|
| Phospholipid đậu nành | 450mg |
Công dụng của Thuốc Esserose 450
Chỉ định
Thuốc Esserose 450 được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:
Cải thiện các triệu chứng bệnh lý gan như: Chán ăn, đau hạ sườn phải, tổn thương gan do nhiễm độc và viêm gan.
Dược lực học
Trong số các tính chất dược lực học được báo cáo, tác dụng bảo vệ gan được tìm thấy trong nhiều mô hình thực nghiệm về tổn thương gan cấp, ví dụ tổn thương gan do ethanol, cồn alkyl, tetrachloride, paracetamol và galactosamin. Thêm vào đó, đối với các tổn thương mạn tính (do ethanol, thioacetamid, dung môi hữu cơ), cũng thấy sự ức chế gan nhiễm mỡ và xơ hóa, vì hoạt chất được cho là làm tăng sự tái sinh và ổn định màng tế bào, ức chế sự peroxyd hóa lipid và tổng hợp collagen.
Dược động học
Các thí nghiệm dược động học trên động vật cho thấy hơn 90% liều phospholipid đậu nành đã uống được hấp thu ở ruột non. Phần lớn được phospholipase A tách thành 1 - acyl - lysophosphtidylcholin, 50% chất này được tái acyl hóa ngay lập tức thành phosphatidylcholine nhiều nối đôi chưa bão hòa này vào máu qua đường bạch huyết và từ đó chủ yếu được gắn với HDL để đi đến gan.
Các thử nghiệm về dược động học trên người được thực hiện với dilinoleoyl – phosphatidylcholin đánh dấu đồng vị phóng xạ (3H và 14C). Phần cholin được đánh dấu với 3H và acid linoleic được đánh dấu với 14C.
Nồng độ 3H cực đại đạt được sau 6 đến 24 giờ và chiếm đến 19,9% liều dùng. Thời gian bán hủy của thành phần cholin là 66 giờ.
Nồng độ 14C đạt được sau 4 đến 12 giờ và chiếm đến 27,9% liều dùng. Thời gian bán hủy của thành phần này là 32 giờ.
Về thải trừ, 2% chất đánh dấu 3H và 4,5% 14C được tìm thấy trong phân, 6% chất đánh dấu 3H và chỉ một lượng nhỏ 14C được tìm thấy trong nước tiểu.
Cách dùng Thuốc Esserose 450
Cách dùng
Dùng đường uống.
Uống Esserose 450 trong bữa ăn với nhiều nước (200 ml), không nhai.
Liều dùng
Người lớn: Ngày uống 2 lần, mỗi lần 2 viên. Tổng liều 1.800 mg/ngày.
Không nên sử dụng thuốc này cho trẻ dưới 18 tuổi do chưa được nghiên cứu đầy đủ.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Làm gì khi dùng quá liều?
Những tác dụng không mong muốn của thuốc có thể tăng lên khi sử dụng quá liều.
Điều trị triệu chứng trong trường hợp gia tăng các tác dụng không mong muốn của thuốc trên bệnh nhân sử dụng quá liều khuyến cáo.
Làm gì khi quên 1 liều?
Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.
Tác dụng phụ
Khi sử dụng thuốc Esserose 450, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).
Hiếm gặp (ADR < 1/1.000)
-
Rối loạn tiêu hóa như: Rối loạn dạ dày, phân mềm, tiêu chảy có thể xảy ra.
Rất hiếm gặp (ADR < 1/10.000)
-
Phản ứng dị ứng như: Phát ban da.
Chưa rõ tần suất
-
Ngứa.
Hướng dẫn cách xử trí ADR
Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.
Lưu ý khi sử dụng
Độ tuổi sử dụng: Từ 18 tuổi trở lên
- Phụ nữ cho con bú
- Phụ nữ có thai
- Trẻ em
Bảo quản
Hạn sử dụng: 24 tháng
Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.
Để xa tầm tay trẻ em.
Minskintercaps