Thuốc Eszopiclone 2mg Minh Dân điều trị chứng mất ngủ (3 vỉ x 10 viên)

  • Muaday.vn
  • 26 Tháng 01 2026
  • 22 phút
Thuốc Eszopiclone 2mg Minh Dân điều trị chứng mất ngủ (3 vỉ x 10 viên)
Mô tả

Thuốc Eszopiclone 2 là sản phẩm của Công ty Cổ phần Dược phẩm Minh Dân có chứa thành phần chính là Eszopiclon 2mg được chỉ định để điều trị chứng mất ngủ.

Danh mục Thuốc
Thương hiệu Việt Nam Minh Dân
Số đăng ký 893110146300
Dạng bào chế Viên nén bao phim
Quy cách Hộp 3 Vỉ x 10 Viên
Thành phần Eszopiclone
Nhà sản xuất Việt Nam
Nước sản xuất Việt Nam
Thuốc cần kê toa

Thành phần của Thuốc Eszopiclone 2mg

Thông tin thành phần Hàm lượng
Eszopiclone 2mg

Công dụng của Thuốc Eszopiclone 2mg

Chỉ định

Thuốc Eszopiclone 2 chỉ định điều trị chứng mất ngủ.

Dược lực học

Mã ATC: N05CF04.

Nhóm dược lý: Thuốc hướng tâm thần.

Cơ chế tác dụng chính xác của eszopiclon như là một thuốc ngủ chưa được biết rõ, nhưng hiệu quả của nó được cho là kết quả từ sự tương tác của nó với các phức hợp cụ thể GABA tại các vùng liên kết gần hoặc kết hợp với các thụ thể benzodiazepin. Eszopiclon là một chất gây ngủ nonbenzodiazepin là dẫn chất pyrrolopyrazin của lớp cyclopyrrolon với cấu trúc hóa học không liên quan đến pyrazolopyrimidin, imidazopyridin, benzodiazepin, barbiturat hoặc các thuốc khác có đặc tính gây ngủ đã biết.

Dược động học

Hấp thu: Eszopiclon được hấp thu nhanh sau khi uống. Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được trong khoảng 1 giờ sau khi uống.

Phân bố: Eszopiclon liên kết chủ yếu với protein huyết tương (từ 52% đến 59%).

Chuyển hóa: Sau khi uống, eszopiclon được chuyển hóa rộng rãi bởi quá trình oxy hóa và demethyl hóa. Các chất chuyển hóa huyết tương chính là (S)-zopiclon-N-Oxit và (S)-N-desmethyl zopiclon. Chất chuyển hóa thứ hai liên kết với thụ thể GABA có hiệu lực thấp hơn đáng kể đối với thụ thể này. Các nghiên cứu in vitro đã chỉ ra rằng enzym CYP3A4 và CYP2E1 tham gia vào quá trình chuyển hóa eszopiclon.

Cách dùng Thuốc Eszopiclone 2mg

Cách dùng

Uống thuốc ngay trước khi đi ngủ ít nhất từ 7 - 8 giờ theo thời gian dự kiến cần thức dậy của bệnh nhân.

Không sử dụng thuốc trong hoặc ngay sau các bữa ăn, đặc biệt là các bữa ăn chứa nhiều chất béo vì làm giảm tác dụng buồn ngủ của thuốc.

Liều dùng

Có thể sử dụng dạng bào chế khác và hàm lượng phù hợp với liều dùng cho từng bệnh nhân.

Người lớn: Liều khởi đầu khuyến cáo khi mới bắt đầu sử dụng là 1 mg/lần/ngày. Sau đó có thể nâng lên 2mg/lần/ngày hoặc 3mg/lần/ngày dựa trên đáp ứng và dung nạp của thuốc. Tổng liều điều trị không được vượt quá 3mg/ngày.

Người cao tuổi hoặc bị suy nhược cơ thể: Tổng liều không được vượt quá 2mg.

Bệnh nhân suy gan nặng, hoặc đang dùng uống thuốc ức chế mạnh CYP3A4: Ở bệnh nhân đang bị suy gan nặng hoặc dùng đồng thời eszopiclon với các thuốc ức chế mạnh CYP3A4, tổng liều eszopiclon không được vượt quá 2mg.

Sử dụng với Thuốc ức chế thần kinh trung ương có thể cần điều chỉnh liều lượng khi eszopiclon được kết hợp với các thuốc ức chế hệ thần kinh trung ương.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Triệu chứng quá liều bao gồm suy giảm ý thức khác nhau, từ buồn ngủ đến hôn mê. Các trường hợp cá nhân hiếm hoi gây tử vong sau khi dùng quá liều với đồng phân zopiclon đã được báo cáo sau khi ra thị trường châu Âu, thường được kết hợp với quá liều các thuốc ức chế thần kinh trung ương khác.

Xử trí: Nên điều trị các triệu chứng chung và các biện pháp hỗ trợ cùng với rửa dạ dày ngay lập tức khi thích hợp. Dịch truyền tĩnh mạch nên được dùng khi cần thiết. Flumazenil có thể hữu ích. Như trong tất cả các trường hợp quá liều thuốc: hô hấp, huyết áp và các dấu hiệu khác cần được theo dõi và sử dụng các biện pháp hỗ trợ. Hạ huyết áp và suy nhược thần kinh trung ương nên được theo dõi và điều trị bằng sự can thiệp y tế thích hợp. Giá trị lọc máu trong điều trị quá liều chưa được xác định.

Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.

Làm gì khi quên 1 liều?

Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.

Tác dụng phụ

Khi sử dụng thuốc Eszopiclone 2 thường gặp các tác dụng không mong muốn (ADR) như:

Thường gặp (ADR ≥ 1/100):

  • Đau ngực, đau nửa đầu, phù ngoại biên.

Ít gặp (1/1000≤ADR<1/100): 

  • Phản ứng dị ứng, viêm mô tế bào, phù mặt, sốt, chứng hôi miệng, đột quỵ do nhiệt, thoái vị, khó chịu, cứng cổ, nhạy cảm ánh sáng.
  • Cao huyết áp.
  • Chán ăn, sỏi mật, tăng sự thèm ăn, loét miệng, khát nước, viêm loét miệng.
  • Thiếu máu, hạch bạch huyết.
  • Tăng Cholesterol máu, tăng cân, giảm cân.
  • Viêm khớp, viêm bao hoạt dịch, rối loạn khớp (chủ yếu là sưng, cứng khớp, đau), chuột rút ở chân, nhược cơ, co giật.
  • Kích động, thờ ơ, mất điều hòa, rối loạn cảm xúc, thù địch, gây mê, mất ngủ, suy giảm trí nhớ, loạn thần kinh, dị cảm, giảm phản xạ, suy nghĩ bất thường (chủ yếu là khó tập trung), chóng mặt.
  • Hen phế quản, viêm phế quản, khó thở, chảy máu cam, nấc cụt, viêm thanh quản.
  • Mụn trứng cá, rụng tóc, viêm da tiếp xúc, da khô, eczema, sự đổi màu da, đổ mồi hôi, nổi mày đay.
  • Viêm kết mạc, khô mắt, đau tai, viêm tai giữa, ù tai, rối loạn tiền đình.
  • Vô kinh, vú căng phồng, nở ngực, ung thư vú, đau vú, viêm bàng quang, tiểu khó, tiểu máu, thận, đau thận, viêm mủ, xuất huyết, tiểu không tự chủ, xuất huyết tử cung, xuất huyết âm đạo, viêm âm đạo.

Hiếm gặp, ADR ≤1/1000:

  • Viêm tắc tĩnh mạch.
  • Viêm đại tràng, viêm dạ dày, viêm gan, gan, tổn thương gan, loét dạ dày, viêm miệng, phù lưỡi, xuất huyết trực tràng.
  • Mất nước, bệnh gout, tăng lipid máu, hạ kali máu.
  • Dáng đi bất thường, hưng phấn, run.
  • Ban đỏ đa dạng, nhọt, phát ban.
  • Thiểu niệu, viêm bể thận, viêm niệu đạo.

Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sỹ những tác dụng không mong muốn khi sử dụng thuốc.

Bảo quản

Hạn sử dụng: 36 tháng

Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.

Để xa tầm tay trẻ em.