Thuốc Etodagim Agimexpharm điều trị viêm xương khớp, cơn gout cấp hay giả gout (10 vỉ x 10 viên)

  • Muaday.vn
  • 26 Tháng 01 2026
  • 16 phút
Thuốc Etodagim Agimexpharm điều trị viêm xương khớp, cơn gout cấp hay giả gout (10 vỉ x 10 viên)
Mô tả

Etodagim được sản xuất bởi Công ty Cổ phần Dược phẩm Agimexpharm - Việt Nam. Thuốc có thành phần chính là Etodolac 200mg.

Etodagim được dùng để điều trị viêm xương khớp, cơn gout cấp hay giả gout, đau sau nhổ răng, đau hậu phẫu, đau sau cắt tầng sinh môn, thống kinh, đau cơ xương cấp tính do nhiều nguyên nhân.

Danh mục Thuốc
Thương hiệu Việt Nam Agimexpharm
Số đăng ký 893110345323
Dạng bào chế Viên nén bao phim
Quy cách Hộp 10 Vỉ x 10 Viên
Thành phần Etodolac
Nhà sản xuất Việt Nam
Nước sản xuất Việt Nam
Thuốc cần kê toa

Thành phần của Thuốc Etodagim

Thông tin thành phần Hàm lượng
Etodolac 200mg

Công dụng của Thuốc Etodagim

Chỉ định

Thuốc Etodagim được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

  • Ðiều trị viêm xương khớp, cơn gout cấp hay giả gout.

  • Đau sau nhổ răng.

  • Đau hậu phẫu, đau sau cắt tầng sinh môn.

  • Thống kinh và đau cơ xương cấp tính do nhiều nguyên nhân.

Dược lực học

Etodolac, dẫn xuất của acid pyrano-indol-acetic, là một thuốc kháng viêm không steroid (NSAIDs) có tác dụng kháng viêm, giảm đau, hạ sốt. Giống các thuốc kháng viêm không steroid khác, cơ chế tác động của etodolac là ức chế men cyclooxygenase liên quan đến quá trình tổng hợp prostaglandin.

Dược động học

Etodolac được hấp thu nhanh qua đường tiêu hóa. Sau khi uống 200mg etodolac, nồng độ đỉnh trong huyết tương 10 - 18mcg/ml đạt được trong vòng 1 - 2 giờ. Sau nhiều lần uống thuốc trong giới hạn liều điều trị, nồng độ trong huyết tương chỉ cao hơn chút ít so với sau khi uống một lần duy nhất. Có thể dùng etodolac ngay trong bữa ăn hoặc cùng lúc với thuốc kháng acid bởi vì mức độ hấp thu của etodolac không bị ảnh hưởng khi thuốc được dùng sau bữa ăn hoặc với thuốc kháng acid. Hơn 99% etodolac gắn kết với protein huyết tương. Thời gian bán hủy của etodolac trong huyết tương là 6 – 7,4 giờ.

Etodolac được chuyển hóa hầu hết ở gan.

Etodolac thải trừ chủ yếu trong nước tiểu (khoảng 72% liều uống) dưới dạng chất chuyển hóa hydroxyl hóa và dạng liên hợp với glucuronide, một ít (khoảng 16% liều uống) có thể được thải qua phân.

Cách dùng Thuốc Etodagim

Cách dùng

Thuốc dùng đường uống.

Liều dùng

Liều thông thường

400 mg/ngày, uống vào giữa bữa ăn.

Người lớn

Viêm xương khớp/gout, tổng liều tối đa 1200mg/ngày. Nếu bệnh nhân < 60 kg, tổng liều không được quá 20mg/kg/ngày.

Đau trong nha khoa

1 viên/lần x 3 – 4 lần/ngày.

Viêm gân duỗi, viêm bao hoạt dịch, viêm lồi cầu khuỷu tay, viêm bao gân, đau sau cắt tầng sinh môn

2 viên/lần x 2 – 3 lần/ngày.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Triệu chứng

Chưa có báo cáo về quá liều etodolac. Triệu chứng quá liều cấp có thể xảy ra như triệu chứng quá liều do thuốc kháng viêm không steroid với các biểu hiện: Ngủ lịm, buồn ngủ, buồn nôn, nôn, và đau vùng thượng vị. Xuất huyết dạ dày – ruột có thể xảy ra. Cao huyết áp, suy thận cấp, suy hô hấp và hôn mê có thể xảy ra, nhưng hiếm gặp.

Xử trí

Thường là điều trị triệu chứng và hỗ trợ. Nếu đã uống quá liều thì cần áp dụng những biện pháp sau đây nhằm tăng đào thải và bất hoạt thuốc: Rửa dạ dày, gây nôn và lợi tiểu, cho uống than hoạt hay thuốc tẩy muối. Khó loại bỏ bằng thẩm tách vì có 99% gắn kết với protein huyết tương.

Làm gì khi quên 1 liều?

Chưa có báo cáo.

Tác dụng phụ

Khi sử dụng thuốc Etodagim, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

  • Hệ tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, khó tiêu, viêm dạ dày, đau bụng, táo bón, đầy hơi, nôn ra máu, loét đường tiêu hóa và đi tiêu phân đen. Xuất huyết tiêu hóa, đôi khi chảy máu dạ dày và đường tiêu hóa không kèm các triệu chứng đau bất thường.
  • Hệ tim mạch: Nguy cơ huyết khối tim mạch (Xem Thận trọng khi sử dụng).
  • Hệ thần kinh: Nhược cơ, khó chịu, chóng mặt, trầm cảm và hồi hộp (rất hiếm).
  • Máu: Tăng nguy cơ chảy máu sau tổn thương do giảm đông máu.
  • Hệ niệu: Tiểu khó, tiểu nhiều lần (rất hiếm). Giảm lưu lượng máu đến thận và suy giảm chức năng thận. Tổn thương đặc biệt dễ xảy ra ở bệnh nhân đã có tổn thương chức năng thận hoặc suy tim sung huyết.
  • Các tác dụng phụ khác: Phát ban, ngứa, ớn lạnh và sốt, nhìn mờ và ù tai.
  • Bệnh nhân hen suyễn dễ xuất hiện phản ứng dị ứng với etodolac và các NSAIDs.

Hướng dẫn cách xử trí ADR

Ngưng dùng thuốc nếu bệnh nhân xuất hiện dấu hiệu phản ứng phụ nghiêm trọng: Phân đen, đau dạ dày bất thường, dai dẳng, đau cánh tay, hàm, ngực, nôn ra máu, thở gấp, đổ mồ hôi bất thường, yếu, thay đổi thị lực bất thường.

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc. 

Lưu ý khi sử dụng

  • Phụ nữ cho con bú
  • Suy gan thận
  • Phụ nữ có thai

Bảo quản

Hạn sử dụng: 36 tháng

Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.

Để xa tầm tay trẻ em.