Thuốc Euvioxcin 500mg Hà Tây điều trị nhiễm khuẩn đường hô hấp (2 vỉ x 10 viên)

  • Muaday.vn
  • 26 Tháng 01 2026
  • 17 phút
Thuốc Euvioxcin 500mg Hà Tây điều trị nhiễm khuẩn đường hô hấp (2 vỉ x 10 viên)
Mô tả

Euvioxcin, của công ty Cổ phần Dược Phẩm Hà Tây, thành phần chính oxacillin, là thuốc kháng sinh thuộc nhóm beta - lactam, dùng để điều trị một số loại nhiễm khuẩn như nhiễm khuẩn đường hô hấp, tai - mũi - họng, thận, tiết niệu, sinh dục, ngoài da, xương - tủy, nhiễm khuẩn máu, viêm màng trong tim và nhiễm khuẩn hệ thần kinh trung ương. Thuốc được bào chế dưới dạng viên nang cứng, mỗi viên chứa 500 mg oxacillin.

Danh mục Thuốc
Thương hiệu Việt Nam Hà Tây
Số đăng ký VD-17438-12
Dạng bào chế Viên nang cứng
Quy cách Hộp 2 Vỉ x 10 Viên
Thành phần Oxacillin
Nhà sản xuất Việt Nam
Nước sản xuất Việt Nam
Thuốc cần kê toa

Thành phần của Thuốc Euvioxcin 500mg

Thông tin thành phần Hàm lượng
Oxacillin 500mg

Công dụng của Thuốc Euvioxcin 500mg

Chỉ định

Thuốc Euvioxcin được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

Điều trị các nhiễm khuẩn do những vi khuẩn chịu tác dụng như: 

  • Nhiễm khuẩn đường hô hấp, tai - mũi - họng, thận, tiết niệu, sinh dục, ngoài da, xương - tủy, nhiễm khuẩn máu, viêm màng trong tim và nhiễm khuẩn hệ thần kinh trung ương do chủng tụ cầu tiết penicillinase nhạy cảm. 
  • Không được dùng oxacillin để điều trị nhiễm khuẩn do tụ cầu kháng methicilin. 

Dược lực học

Oxacillin là một trong số isoxazolyl penicillin (oxacillin, cloxacillin và dicloxacillin).

Các isoxazolyl penicillin ức chế mạnh sự phát triển của phần lớn các tụ cầu tiết penicillinase, có tác dụng với vi khuẩn ưa khí gram(+), đặc biệt các tụ cầu, không bị ảnh hưởng bởi beta lactamase của vi khuẩn, do đó thuốc có hiệu lực điều trị tốt.

Dược động học

Hấp thu

Thuốc được hấp thu nhanh nhưng không hoàn toàn (33%) qua đường tiêu hóa. Thuốc được hấp thu nhiều hơn khi uống lúc đói. Nồng độ tối đa trong huyết tương đạt xấp xỉ 5 - 10 microgam/ml trong vòng 1 giờ sau khi uống 1 g oxacillin.

Phân bố

Thuốc gắn với albumin huyết tương ở mức độ cao (92,2 ± 0,6%). Thể tích phân bố là 0,33 ± 0,09 lít/kg.

Thải trừ

Độ thanh thải là 6,1 ± 1,7. Oxacillin bài tiết nhanh qua thận (46 ± 4%), thải trừ đáng kể ở gan và bài tiết trong mật. Nửa đời huyết thanh là 0,4 - 0,7 giờ ở người bệnh có chức năng thận bình thường và kéo dài hơn ở người bị suy thận.

Cách dùng Thuốc Euvioxcin 500mg

Cách dùng

Thuốc Euvioxcin được dùng đường uống. Uống thuốc ít nhất 1 giờ trước hoặc 2 giờ sau bữa ăn.

Liều dùng

  • Người lớn, thiếu niên và trẻ em trên 40 kg: Uống mỗi lần 1-2 viên x 4 lần/ngày (Tối đa không quá 12 viên/ngày).
  • Trẻ em cân nặng dưới 40kg: Uống 12,5 - 25 mg/kg thể trọng, chia làm 4 lần.

Điều chỉnh liều lượng đối với người suy thận: Nếu độ thanh thải creatinin nhỏ hơn 10 ml/phút, dùng mức thấp của liều thường dùng. Thời gian điều trị 7 - 14 ngày.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

  • Triệu chứng quá liều: Bao gồm quá mẫn thần kinh - cơ (trạng thái kích động, ảo giác, loạn giữ tư thế, bệnh não, lú lẫn, co giật), và mất cân bằng điện giải với muối kali hoặc natri, đặc biệt trong suy thận. 
  • Xử trí: Điều trị triệu chứng và hỗ trợ. Thẩm tách máu không loại trừ được oxacillin. 

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác dụng phụ

Khi sử dụng thuốc Euvioxcin, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

Thường gặp, ADR > 1/100

  • Tiêu hóa: Buồn nôn, ỉa chảy.

  • Da (ngoại ban). 

Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

  • Máu: Tăng bạch cầu ưa eosin, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu.

  • Da: Mày đay.

  • Gan: Tăng enzym gan. 

Hiếm gặp, 1/10000 < ADR < 1/1000

  • Dị ứng: Phản ứng phản vệ.

  • Tiêu hóa: Viêm đại tràng có giả mạc.

  • Gan: Vàng da ứ mật.

  • Máu: Mất bạch cầu hạt.

  • Thận: Viêm thận kẽ và tổn thương ống kẽ thận.

Hướng dẫn cách xử trí ADR

Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Lưu ý khi sử dụng

  • Phụ nữ cho con bú
  • Phụ nữ có thai
  • Trẻ em

Bảo quản

Hạn sử dụng: 60 tháng

Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.

Để xa tầm tay trẻ em.