Thuốc Exopan 50mg/ml Hà Nam điều trị thiếu sắt tiềm ẩn và thiếu máu do thiếu sắt (30ml)

  • Muaday.vn
  • 26 Tháng 01 2026
  • 25 phút
Thuốc Exopan 50mg/ml Hà Nam điều trị thiếu sắt tiềm ẩn và thiếu máu do thiếu sắt (30ml)
Mô tả

Thuốc Exopan là sản phẩm của Công ty Cổ phần Dược Vật tư Y tế Hà Nam, có thành phần chính là Sắt (III) hydroxyd polymaltose. Đây là thuốc được sử dụng để điều trị thiếu sắt tiềm ẩn và thiếu máu do thiếu sắt; điều trị dự phòng thiếu sắt để đáp ứng theo liều khuyến cáo hàng ngày (RDA) ở phụ nữ có thai và cho con bú, trẻ em, thanh niên, phụ nữ chuẩn bị có thai và người lớn (như người ăn chay và người cao tuổi).

Danh mục Thuốc
Thương hiệu Việt Nam Hà Nam
Số đăng ký 893100566524
Dạng bào chế Dung dịch uống
Quy cách Hộp
Thành phần Sắt (III) hydroxyd polymaltose
Nhà sản xuất Việt Nam
Nước sản xuất Việt Nam
Thuốc cần kê toa

Thành phần của Thuốc Exopan 50mg/ml

Thông tin thành phần Hàm lượng
Sắt (III) hydroxyd polymaltose 50mg

Công dụng của Thuốc Exopan 50mg/ml

Chỉ định

Thuốc Exopan được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

Thuốc giúp điều trị thiếu sắt tiềm ẩn và thiếu máu do thiếu sắt (có biểu hiện thiếu sắt).

Điều trị dự phòng thiếu sắt để đáp ứng theo liều khuyến cáo hàng ngày (RDA) ở phụ nữ có thai và cho con bú, trẻ em, thanh niên, phụ nữ chuẩn bị có thai và người lớn (như người ăn chay và người cao tuổi).

Thiếu sắt có thể dẫn đến các triệu chứng chung như: Tăng mệt mỏi, khó chịu, bồn chồn, đau đầu, chán ăn, suy yếu miễn dịch, nổi mề đay, da khô, tóc và móng tay dễ gãy.

Dược lực học

Phức hợp sắt (III) hydroxyd polymaltose.

Nhóm dược lý: Vitamin và khoáng chất/ thuốc trị thiếu máu.

Mã ATC: B03AB05.

Các muối sắt, bao gồm cả sắt (III) hydroxyd polymaltose, có vai trò quan trọng trong việc điều trị cũng như dự phòng thiếu máu do thiếu sắt. Có thể dự trữ sắt ở dạng ferritin và hemosiderin để tạo hemoglobin. Nhân sắt (III) hydroxyd của sắt (III) hydroxyd polymaltose được bao quanh bởi nhiều phân tử lớn có phân tử lượng khoảng 52300 dalton, lớn đến mức mà sự khuếch tán của nó qua màng niêm mạc ít hơn dạng muối sắt (II) khoảng 40 lần. Sắt trong nhân sắt (III) hydroxyd polymaltose được liên kết theo cấu trúc tương tự như ferritin. Sắt (III) hydroxyd polymaltose khác biệt với dạng sắt (II) sulfat nhờ có độ an toàn cao và độc tính thấp do không có ion sắt tự do. Sắt (III) hydroxyd polymaltose là phức hợp của sắt (III) hydroxyd kết hợp với polymaltose. Dạng sắt không ion hóa của nó giúp dạ dày ít bị kích ứng hơn so với các loại muối sắt thông thường, giúp bệnh nhân dung nạp tốt hơn, một điểm rất quan trọng trong điều trị dài hạn chứng thiếu máu thiếu sắt bằng các chế phẩm chứa sắt. Hiệu quả của sắt (III) hydroxyd polymaltose trong phòng ngừa và điều trị chứng thiếu máu do thiếu sắt đã được chứng minh trong các thử nghiệm lâm sàng.

Trị số hemoglobin tăng nhanh hơn khi dùng sắt (III) hydroxyd polymaltose so với các muối sắt thông thường. Khi dùng sắt (III) hydroxyd polymaltose đã thấy trị số hemoglobin tăng tới 0,8 mg/dl mỗi tuần. Thêm vào đó có sự tăng nhanh hơn hematocrit, MCV, sắt huyết thanh và ferritin.

Thiếu sắt có thể dẫn đến các triệu chứng chung như: Tăng mệt mỏi, khó chịu, bồn chồn, đau đầu, chán ăn, suy yếu miễn dịch, nổi mề đay, da khô, tóc và móng tay dễ gãy.

Dược động học

Việc hấp thu của ion sắt (III) từ phức hợp sắt (III) hydroxyd polymaltose là một quá trình sinh lý. Khi phức hợp sắt (III) hydroxyd polymaltose tiếp xúc với các vị trí gắn kết với sắt trên bề mặt niêm mạc, nó sẽ giải phóng các ion sắt (III) và được vận chuyển chủ động vào trong tế bào niêm mạc nhờ một protein mang và sau đó liên kết với ferritin hay transferring. Các protein mang bao gồm mucin, intergrin và mobilferrin. Sắt được giải phóng từ các protein mang và được dự trữ ở các tế bào niêm mạc ở dạng ferritin hoặc được mang bởi các protein mang vào máu và tại đó được giải phóng để kết hợp với transferring.

Sinh khả dụng của phức hợp sắt (III) hydroxyd polymaltose tương đương với muối sắt II ở động vật thí nghiệm và ở người về tổng hợp hemoglobin. Sinh khả dụng của sắt (III) hydroxyd polymaltose khi uống không bị ảnh hưởng bởi các thành phần của thức ăn như acid phytic, acid oxalic, tannin, natri alginat muối cholin, vitamin A, D3, E, dầu đậu tương và bột mì, không như các muối sắt thông thường. Sắt trong phức hợp sắt (III) hydroxyd polymaltose đi vào

Cách dùng Thuốc Exopan 50mg/ml

Cách dùng

Thuốc có dạng dung dịch, dùng đường uống.

Lật ngược chai thẳng đứng để thuốc ra ngoài theo từng giọt. Nhẹ nhàng chạm vào chai cho giọt rơi xuống. Đừng lắc chai.

Nên uống trong hoặc ngay sau khi ăn. Exopan có thể sử dụng cùng nước trái cây, nước rau hoặc thức ăn. Đổi màu nhẹ không ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm.

Liều dùng

Liều dùng hàng ngày có thể được chia thành các liều nhỏ hoặc dùng một lần.

Liều dùng và thời gian điều trị phụ thuộc vào mức độ thiếu sắt hoặc theo chỉ định của bác sỹ cho từng trường hợp cụ thể. 

Thiếu máu do thiếu sắt (có biểu hiện thiếu sắt): Điều trị trong khoảng 3-5 tháng cho đến khi giá trị hemoglobin trở lại bình thường, sau đó cần tiếp tục điều trị trong khoảng vài tuần với liều chỉ định cho chứng thiếu sắt tiềm ẩn để bổ sung lượng sắt dự trữ.

Thiếu sắt tiềm ẩn: Điều trị trong khoảng 1-2 tháng.

 Thiếu máu do thiếu sắt (có biểu hiện thiếu sắt)Thiếu sắt tiềm ẩnĐiều trị dự phòng (Liều khuyến cáo hàng ngày - RDA)
Trẻ nhỏ (dưới 1 tuổi)

10 - 20 giọt/ngày

(25 - 50 mg sắt)

6 - 10 giọt/ngày

(15 - 25 mg sắt)

2 - 4 giọt/ngày

(5 - 10 mg sắt)

Trẻ em (1-12 tuổi)

20 - 40 giọt/ngày

(50 - 100 mg sắt)

10 - 20 giọt/ngày

(25 - 50 mg sắt)

4 - 6 giọt/ngày

(10 - 15 mg sắt)

Trẻ em (12 tuổi), người lớn và bà mẹ cho con bú

40 - 120 giọt/ngày

(100 - 300 mg sắt)

20 - 40 giọt/ngày

(50 - 100 mg sắt)

4 - 6 giọt/ngày

(10 - 15 mg sắt)

Phụ nữ có thai

80 - 120 giọt/ngày

(200 - 300 mg sắt)

40 giọt/ngày

(100 mg sắt)

20 - 40 giọt/ngày

(50 - 100 mg sắt)

Trẻ sinh non1-2 giọt/kg thể trọng hàng ngày trong 3-5 tháng (2,5-5 mg sắt)

Mỗi 1 giọt tương ứng với 0,050 ml ~ 2,5 mg sắt. Mỗi 1 ml tương ứng với 20 giọt ~ 50 mg sắt.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Chưa có trường hợp nào dùng Exopan quá liều được báo cáo. Exopan nói chung là an toàn.

Các nghiên cứu so sánh giữa sắt (II) sulfat và sắt (III) hydroxyd polymaltose trên chuột cũng xác định được LD50 của sắt (II) sulfat là 350 mg/kg, nhưng không thấy có mắc bệnh hay chết ở nhóm dùng sắt (III) hydroxyd polymaltose với các liều trên 1000 mg/kg. Sự hấp thu sắt của sắt (III) hydroxyd polymaltose ít hơn nhưng sắt (III) hydroxyd polymaltose có độ dung nạp với đường tiêu hóa tốt hơn, cùng với độ an toàn của sắt (III) hydroxyd polymaltose cao hơn, có thể có ý nghĩa quan trọng làm giảm nguy cơ quá liều sắt. Mặc dù sắt (III) hydroxyd polymaltose an toàn hơn các muối sắt (II) vô cơ, vẫn có thể xảy ra quá liều nhưng hiếm gặp. Triệu chứng quá liều sắt bao gồm mệt mỏi, buồn nôn, nôn, đau vùng bụng, phân như hắc ín, mạch nhanh và yếu, sốt, hôn mê, co giật và tử vong. Cần cấp cứu ngay nếu bị quá liều sắt.

Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.

Làm gì khi quên 1 liều?

Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.

Tác dụng phụ

Khi sử dụng thuốc Exopan bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR) như:

Những thuật ngữ sau đây được dùng để phân loại các phản ứng bất lợi dựa trên tần suất:

  • Rất thường gặp: ≥ 1/10;
  • Thường gặp: ≥ 1/100 và <1/10;
  • Ít gặp: ≥ 1/1000 và <1/100;
  • Hiếm gặp: ≥ 1/10000 và <1/1000;
  • Rất hiếm gặp: <1/10000;
  • Không đủ bằng chứng để kết luận.

Hệ thống miễn dịch

  • Rất hiếm: Phản ứng dị ứng.

Rối loạn tiêu hóa:

  • Rất thường gặp: Đổi màu phân.
  • Thường gặp: Tiêu chảy, buồn nôn, khó tiêu.
  • Ít gặp: Đau bụng, nôn mửa, táo bón, đổi màu răng.

Rối loạn chức năng da và mô dưới da:

  • Ít gặp: Ngứa, nổi mẩn.

Rối loạn hệ thần kinh:

  • Ít gặp: Đau đầu.

Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Thông báo cho thầy thuốc các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Bảo quản

Hạn sử dụng: 24 tháng

Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.

Để xa tầm tay trẻ em.