Thuốc EzinAPC Ampharco điều trị viêm mũi dị ứng, mề đay mạn tính (10 vỉ x 10 viên)
| Mô tả |
Ezinapc Ampharco 10X10 dạng viên nén bao phim có thành phần chính là Cetirizin Dihydroclorid được sản xuất bởi Công ty Cổ phần Dược phẩm Ampharco U.S.A. Ezinapc được chỉ định dùng điều trị viêm mũi dị ứng theo mùa và viêm mũi dị ứng dai dẳng, chứng nổi mề đay mạn tính vô căn, viêm kết mạc dị ứng. |
| Danh mục | Thuốc |
| Thương hiệu |
Ampharco |
| Số đăng ký | 893100273423 |
| Dạng bào chế | Viên nén bao phim |
| Quy cách | Hộp 10 Vỉ x 10 Viên |
| Thành phần | Cetirizine |
| Nhà sản xuất | Việt Nam |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Thuốc cần kê toa | Không |
Thành phần của Thuốc EzinAPC
| Thông tin thành phần | Hàm lượng |
|---|---|
| Cetirizine | 10mg |
Công dụng của Thuốc EzinAPC
Chỉ định
Ezinapc được chỉ định dùng điều trị trong các trường hợp sau:
- Viêm mũi dị ứng theo mùa và viêm mũi dị ứng dai dẳng: EzinAPC (cetirizin) được chỉ định làm giảm các triệu chứng của viêm mũi dị ứng theo mùa và viêm mũi dị ứng dai dẳng do các chất gây dị ứng như phấn hoa, bụi, lông động vật và nấm mốc. Các triệu chứng điều trị hiệu quả bao gồm hắt hơi, sổ mũi, chảy dịch mũi sau, ngứa mũi, ngứa mắt, chảy nước mắt và đỏ mắt ở người lớn và trẻ em từ 6 tuổi trở lên.
- Chứng nổi mề đay mạn tính vô căn: EzinAPC (cetirizin) được chỉ định điều trị các biểu hiện trên da không biến chứng của chứng nổi mề đay mạn tính vô căn ở người lớn và trẻ em từ 6 tuổi trở lên. Thuốc làm giảm đáng kể sự xuất hiện, mức độ trầm trọng, và thời gian phát ban, và cũng giảm ngứa đáng kể.
- Viêm kết mạc dị ứng: EzinAPC (cetirizin) được chỉ định làm giảm các triệu chứng của viêm kết mạc dị ứng như ngứa mắt, chảy nước mắt và đỏ mắt ở người lớn và trẻ em từ 6 tuổi trở lên.
Dược lực học
Mã ATC: R06AX26
Cetirizin là thuốc kháng histamin mạnh có tác dụng chống dị ứng, nhưng không gây buồn ngủ ở liều dược lý.
Cetirizin có tác dụng đối kháng chọn lọc ở thụ thể H, và tác dụng đến các thụ thể khác là không đáng kể, do vậy hầu như không có tác dụng đối kháng Acetylcholin và không có tác dụng đối kháng Serotonin. Cetirizin ức chế giai đoạn “sớm” của phản ứng dị ứng qua trung gian histamin và cũng làm giảm sự di dời của các tế bào viêm và giảm giải phóng các chất trung gian ở giai đoạn “muộn” của phản ứng dị ứng.
Dược động học
Thuốc hấp thu nhanh sau khi uống. Nồng độ đỉnh đo trạng thái cân bằng ở mức 0,3 mcg/ml, đạt dược sau 1,0 + 0,5 giờ. Sinh khả dụng đường uống không thay đổi khi dùng thuốc cùng với thức ăn. Thể tích
phân bố biểu kiến là 0,50 lít/kg. Tỉ lệ liên kết với protein huyết tương là 90 – 96%.
Khoảng 2/3 liều dùng được bài xuất dưới dạng không đổi qua nước tiểu. Thời gian bán hủy trong huyết tương của cetirizin xấp xỉ 10 giờ. Cetirizin có động học tuyến tính ở khoảng liều 5-60 mg.
Thuốc vào sữa mẹ, nhưng hầu như không qua hàng rào máu não.
Cách dùng Thuốc EzinAPC
Cách dùng
Thuốc Ezinapc Ampharco được dùng đường uống, cùng hoặc không cùng với thức ăn.
Liều dùng
Liều dùng Ezinapc Ampharco đối với người lớn và trẻ em từ 6 tuổi trở lên: uống 1 viên 10 mg x 1 lần/ ngày.
Liều dùng Ezinapc Ampharco đối với bệnh nhân suy gan: Liều cần giảm một nửa.
Liều dùng Ezinapc Ampharco đối với bệnh nhân suy thận: Liều hiệu chỉnh theo Clcr như bảng sau:
|
Chức năng thận |
Clcr (ml/phút) |
Liều dùng |
|
Bình thường |
≥ 80 |
10 mg x 1 lần/ ngày |
|
Suy thận nhẹ |
50-79 |
10 mg x 1 lần/ ngày |
|
Suy thận vừa |
30-49 |
5 mg x 1 lần/ ngày |
|
Suy thận nặng |
< 30 |
5 mg cách 2 ngày 1 lần |
|
Suy thận giai đoạn cuối hoặc phải thẩm tách |
< 10 |
Chống chỉ định |
Clcr: Hệ số thanh thải creatinin
Làm gì khi quá liều?
Triệu chứng của quá liều Ezinapc là: Ngủ gà ở người lớn, ở trẻ em có thể bị kích động.
Khi quá liều nghiêm trọng cần gây nôn và rửa dạ dày cùng với các phương pháp hỗ trợ. Đến nay, chưa có thuốc giải độc đặc hiệu.
Thẩm tách máu không có tác dụng trong điều trị quá liều Cetirizin.
Làm gì khi quên 1 liều?
Nếu quên không dùng thuốc thì uống liều đó ngay khi nhớ ra. Bỏ qua liều đã quên nếu như thời gian nhớ ra gần với liều tiếp theo. Không uống dồn thêm thuốc vào liều kế tiếp để bù liều đã quên.
Tác dụng phụ
Thường gặp (ADR > 1/100)
Hay gặp nhất là hiện tượng ngủ gà. Tỉ lệ gặp ADR phụ thuộc vào liều dùng.
Ngoài ra thuốc còn gây mệt mỏi, khô miệng, viêm họng, chóng mặt, nhức đầu, buồn nôn.
Ít gặp (1/1000 < ADR < 1/100)
Chán ăn hoặc tăng thèm ăn, bí tiểu, đỏ bừng, tăng tiết nước bọt.
Hiếm gặp (ADR < 1/1000):
Thiếu máu tan máu, giảm tiểu cầu, hạ huyết áp nặng, choáng phản vệ, viêm gan, ứ mật, viêm cầu thận.
Lưu ý khi sử dụng
Độ tuổi sử dụng: Trên 6 tuổi
Bảo quản
Hạn sử dụng: 36 tháng
Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.
Để xa tầm tay trẻ em.
Ampharco