Thuốc Facrasu 1g Aurochem Pharma điều trị loét dạ dày tá tràng (5 vỉ x 10 viên)

  • Muaday.vn
  • 26 Tháng 01 2026
  • 16 phút
Thuốc Facrasu 1g Aurochem Pharma điều trị loét dạ dày tá tràng (5 vỉ x 10 viên)
Mô tả

Thuốc Facrasu của Công ty Aurochem Pharmaceuticals (I) Pvt. Ltd, hoạt chất chính là Sucralfate. Thuốc được dùng để điều trị duy trì cho các bệnh nhân loét tá tràng ở liều đã giảm sau khi chữa lành các vết loét cấp tính; điều trị loét dạ dày tá tràng, viêm dạ dày mạn tính, loét lành tính; phòng tái phát loét tá tràng, phòng loét do stress; điều trị bệnh trào ngược dạ dày - thực quản.

Thuốc Facrasu được bào chế ở dạng viên nén, mỗi viên nén chứa 1 g Sucralfate. Hộp 5 vỉ x 10 viên.

Danh mục Thuốc
Thương hiệu Ấn Độ Aurochem pharma
Số đăng ký 890110025023
Dạng bào chế Viên nén
Quy cách Hộp 5 vỉ x 10 viên
Thành phần Sucralfate
Nhà sản xuất Ấn Độ
Nước sản xuất Ấn Độ
Thuốc cần kê toa

Thành phần của Thuốc Facrasu 1g

Thông tin thành phần Hàm lượng
Sucralfate 1000mg

Công dụng của Thuốc Facrasu 1g

Chỉ định

Facrasu được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

  • Điều trị duy trì cho các bệnh nhân loét tá tràng ở liều đã giảm sau khi chữa lành các vết loét cấp tính.
  • Điều trị loét dạ dày tá tràng, viêm dạ dày mạn tính, loét lành tính.
  • Phòng tái phát loét tá tràng, phòng loét do stress.
  • Điều trị bệnh trào ngược dạ dày - thực quản.

Dược lực học

Sucralfat là một muối nhôm của sulfat disacarid, dùng điều trị loét dạ dày. Cơ chế tác dụng cùa thuốc là tạo một phức hợp với các chất như albumin và fibrinogen của dịch rỉ kết dính với ổ loét, làm thành một hàng rào ngăn cán tác dụng của acid, pepsin và mật. Sucralfat cũng gắn trên niêm mạc bình thường cùa dạ dày và tá tràng với nồng độ thấp hơn nhiều so với vị trí loét. Sucralfat còn ức chế hoạt động của pepsin, gắn với muối mật, làm tăng sàn xuất prostaglandin E2 và dịch nhầy dạ dày.

Dược động học

Có tới 5% phần disacarid và dưới 0,02% nhôm được hấp thu vào cơ thể sau khi uống một liều sucralfat. Phần lớn thuốc được đào thải ra phân, chi có một lượng nhỏ sulfat disacarid thải ra nước tiểu.

Cách dùng Thuốc Facrasu 1g

Cách dùng

Dùng đường uống: Sucralfat không nên dùng cùng thức ăn. Phải uống lúc đói.

Liều dùng

Loét tá tràng:

  • 2 g/lần, mỗi ngày uống 2 lần vào buổi sáng và trước khi đi ngủ.
  • Với vết loét nhỏ, cần điều trị trong 4 tuần.
  • Với vết loét lớn, cần điều trị trong 8 tuần.

Loét dạ dày lành tính:

  • Người lớn: 1 g/lần; ngày uống 4 lần.
  • Điều trị tiếp tục đến khi vết loét lành hẳn (kiểm tra bằng nội soi). Thường cần phải điều trị 6 - 8 tuần.
  • Người bệnh cũng cần được điều trị để loại trừ vi khuẩn Helicobacter pylori tối thiểu bằng metronidazol và amoxicilin, phối hợp với sucralfat và với một thuốc chống tiết acid như thuốc ức chế H2 histamin hay ức chế bơm proton.

Phòng tái phát loét tá tràng:

  • 1 g/lần, ngày uống 2 lần. Điều trị không được kéo dài quá 6 tháng.
  • Loét tá tràng tái phát là do vi khuẩn Helicobacter pylori; đế loại trừ Helicobacter pylori, cần cho một đợt điều trị mới bằng sucralfat phối hợp với kháng sinh.

Điều trị trào ngược dạ dày - thực quản: 1 g/lần, ngày uống 4 lần, một giờ trước mỗi bữa ăn và khi đi ngủ.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Chưa có báo cáo.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác dụng phụ

Khi sử dụng Facrasu, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

Thường gặp, ADR >1/100

Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

  • Tiêu hóa: Tiêu chảy, buồn nôn, nôn, đầy bụng, khó tiêu, đầy hơi, khô miệng.
  • Ngoài da: Ngứa, ban đỏ.
  • Thần kinh: Hoa mắt, chóng mặt, mất ngủ, buồn ngủ.
  • Các tác dụng phụ khác: Đau lưng, đau đầu.

Hiếm gặp, ADR < 1/1000

  • Phản ứng mẫn cảm: Mày đay, phù Quincke, khó thở, viêm mũi, co thắt thanh quản, mặt phù to.
  • Tiêu hóa: Dị vật dạ dày.

Hướng dẫn cách xử trí ADR

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng phụ khi dùng thuốc.

Lưu ý khi sử dụng

Độ tuổi sử dụng: Trên 4 tuổi

  • Phụ nữ cho con bú
  • Phụ nữ có thai

Bảo quản

Hạn sử dụng: 36 tháng

Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.

Để xa tầm tay trẻ em.