Thuốc Famotidin 40mg Vidipha điều trị loét dạ dày tá tràng (10 vỉ x 10 viên)

  • Muaday.vn
  • 26 Tháng 01 2026
  • 14 phút
Thuốc Famotidin 40mg Vidipha điều trị loét dạ dày tá tràng (10 vỉ x 10 viên)
Mô tả

Famotidin 40mg của Công ty Cổ phần Dược phẩm T.W Vidipha, thành phần chính là famotidin 40mg. Thuốc dùng để chỉ định: Loét tá tràng, loét dạ dày lành tính, bệnh trào ngược dạ dày - thực quản, các bệnh lý tăng tiết dịch vị.

Famotidin 40mg được bào chế dưới dạng viên bao phim. Hộp 10 vỉ x 10 viên.

Danh mục Thuốc
Thương hiệu Việt Nam Vidipha
Số đăng ký 893110321424
Dạng bào chế Viên nén bao phim
Quy cách Hộp 10 Vỉ x 10 Viên
Thành phần Famotidine
Nhà sản xuất Việt Nam
Nước sản xuất Việt Nam
Thuốc cần kê toa

Thành phần của Thuốc Famotidin 40mg

Thông tin thành phần Hàm lượng
Famotidine 40mg

Công dụng của Thuốc Famotidin 40mg

Chỉ định

Thuốc Famotidin 40mg được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

Loét dạ dày hoạt động lành tính, loét tá tràng hoạt động.

Bệnh trào ngược dạ dày - thực quản.

Bệnh lý tăng tiết đường tiêu hóa (ví dụ: hội chứng Zollinger - Ellison, đa u tuyến nội tiết)

Cách dùng Thuốc Famotidin 40mg

Cách dùng

Thuốc Famotidin 40mg dùng đường uống.

Liều dùng

Loét tá tràng:

Cấp tính: liều cho người lớn là 40mg/ngày, một lần vào giờ đi ngủ. Hầu hết khỏi bệnh trong vòng 4 tuần, một số rất hiếm cần điều trị dài hơn 6 - 8 tuần, có thể dùng 20mg x 2 lần/ngày.

Duy trì: 20mg/ngày, một lần vào giờ đi ngủ.

Loét dạ dày lành tính:

Cấp tính: liều cho người lớn là 40mg/ngày, một lần vào giờ đi ngủ.

Bệnh trào ngược dạ dày - thực quản:

Liều cho người lớn là 20mg x 2 lần/ngày, cho tới 6 tuần.

Liều cho người bệnh viêm thực quản có trợt loét kèm trào ngược là 20 hoặc 40mg x 2 lần/ngày, cho tới 12 tuần.

Các bệnh lý tăng tiết dịch vị: Liều bắt đầu ở người lớn là 20mg/lần/6 giờ, có thể bắt đầu liều cao hơn ở một số người bệnh, liều phải điều chỉnh theo từng người và kéo dài theo chỉ định lâm sàng. Có thể nâng liều 160mg/lần cách 6 giờ cho người có hội chứng Zollinger - Ellison nặng. Dùng đồng thời thuốc chống acid nếu cần.

Điều chỉnh liều ở người suy thận nặng: Người suy thận có hệ số thanh thải creatinin dưới 10ml/phút, nửa đời thải trừ của famotidin trên 20 giờ, ở người vô niệu là 24 giờ. Tuy không có mối liên quan giữa tác dụng phụ và nồng độ thuốc cao trong huyết tương, nhưng để tránh tích lũy thuốc quá mức, cần giảm liều xuống 20mg, uống vào giờ đi ngủ hoặc khoảng cách dùng thuốc phải kéo dài tới 36 – 48 giờ theo đáp ứng lâm sàng.

Người cao tuổi và trẻ em:

Độ an toàn và hiệu lực của thuốc đối với trẻ em chưa được xác định.

Liều dùng không cần thay đổi theo tuổi, chỉ điều chỉnh ở người suy thận nếu cần.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Chưa gặp quá liều cấp.

Ở người bệnh tăng tiết dịch vị bệnh lý đã uống tới 800mg famotidin/ngày cũng chưa thấy xảy ra các biểu hiện ngộ độc nặng.

Điều trị: biện pháp thông thường là loại bỏ thuốc chưa hấp thu càng nhanh càng tốt khỏi đường ruột. Điều trị triệu chứng và hỗ trợ cần tiến hành ngay. Giám sát lâm sàng.

Làm gì khi quên một liều?

Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.

Tác dụng phụ

Thường gặp:

Toàn thân: nhức đầu, chóng mặt.

Tiêu hóa: táo bón, tiêu chảy

Ít gặp:

Toàn thân: sốt, mệt mỏi, suy nhược.

Tim mạch: loạn nhịp

Tiêu hóa: vàng da ứ mật, enzym gan bất thường, buồn nôn, nôn, chán ăn, khó chịu ở bụng, khô miệng.

Phản ứng quá mẫn: choáng phản vệ, phù mạch, phù mắt, phù mặt, mày đay, phát ban, sung huyết kết mạc.

Cơ xương: đau cơ xương, gồm chuột rút, đau khớp.

Thần kinh: co giật toàn thân, rối loạn tâm thần như ảo giác, lú lẫn, kích động, trầm cảm lo âu, suy giảm tình dục, dị cảm, mất ngủ, ngủ gà.

Hô hấp: co thắt phế quản.

Giác quan: mất vị giác, ù tai.

Hiếm gặp:

Tim mạch: block nhĩ thất, đánh trống ngực.

Máu: giảm bạch cầu hạt, giảm huyết cầu toàn thể, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu.

Hoại tử da nhiễm độc, rụng tóc, trứng cá, ngứa, khô da, đỏ ửng.

Tác dụng khác: liệt dương, vú to ở đàn ông.

Thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Lưu ý khi sử dụng

  • Phụ nữ có thai
  • Phụ nữ cho con bú
  • Trẻ em

Bảo quản

Hạn sử dụng: 36 tháng

Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.

Để xa tầm tay trẻ em.