Thuốc Fasthan 20 SaVipharm điều trị rối loạn lipid máu, dự phòng biến cố tim mạch (3 vỉ x 10 viên)

  • Muaday.vn
  • 26 Tháng 01 2026
  • 23 phút
Thuốc Fasthan 20 SaVipharm điều trị rối loạn lipid máu, dự phòng biến cố tim mạch (3 vỉ x 10 viên)
Mô tả

Thuốc Fasthan 20 được sản xuất bởi công ty cổ phần dược phẩm Savi, có thành phần chính là pravastatin. Thuốc Fasthan 20 được chỉ định trong trường hợp điều trị rối loạn lipid máu, dự phòng biến cố tim mạch.

Danh mục Thuốc
Thương hiệu Việt Nam Savi
Số đăng ký 893110293400
Dạng bào chế Viên nén bao phim
Quy cách Hộp 3 Vỉ x 10 Viên
Thành phần Pravastatin natri
Nhà sản xuất Việt Nam
Nước sản xuất Việt Nam
Thuốc cần kê toa

Thành phần của Thuốc Fasthan 20

Thông tin thành phần Hàm lượng
Pravastatin natri 20mg

Công dụng của Thuốc Fasthan 20

Chỉ định

Thuốc Fasthan 20 được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

Điều trị rối loạn lipid máu.

Điều trị tăng cholesterol máu tiên phát và rối loạn lipid máu hỗn hợp, kết hợp với điều chỉnh chế độ ăn, khi người bệnh không đáp ứng với chế độ điều trị không dùng thuốc (ăn kiêng, tập thể dục).

Dự phòng biến cố tim mạch tiên phát.

Giảm tỷ lệ tử vong và tỷ lệ mắc bệnh tim mạch ở người bệnh tăng cholesterol máu vừa hoặc nặng và có nguy cơ cao xảy ra biến cố tim mạch lần đầu, kết hợp với điều chỉnh chế độ ăn.

Dự phòng biến cố tim mạch thứ phát.

Giảm tỷ lệ tử vong do tim mạch và tỷ lệ tái phát ở người bệnh có tiền sử nhồi máu cơ tim hoặc đau thắt ngực không ổn định kèm theo tăng hay không tăng cholesterol máu.

Giảm lipid máu ở những người được ghép tạng đang dùng thuốc chống thải ghép.

Dược lực học

Pravastatin là một chất ức chế cạnh tranh với enzym 3 - hydroxy - 3 - methylglutaryl và coen zym A (HMG - CoA) reductase, là enzym xúc tác chuyển HMG - CoA thành acid mevalonic, một tiền chất để tổng hợp cholesterol. Thuốc ức chế HMG - CoA reductase làm giảm nồng độ cholesterol trong tế bào. Điều này kích thích làm tăng các thụ thể LDL - cholesterol (Low Density Lipoprotein - cholesterol) trên màng tế bào gan, do đó làm tăng thanh thải LDL - cholesterol ra khỏi tuần hoàn. Ngoài ra, pravastatin còn ngăn tổng hợp LDL - cholesterol bằng cách ức chế tổng hợp VLDL - cholesterol (Very Low Density Lipoprotein - cholesterol) trong gan.

Dược động học

Hấp thu

Pravastatin hấp thu nhanh qua đường uống, nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được sau khoảng 1 - 1,5 giờ. Khoảng 34% liều được hấp thu sau khi uống, sinh khả dụng tuyệt đối là 17%. Thức ăn làm giảm sinh khả dụng của pravastatin, tuy nhiên không ảnh hưởng đến hiệu quả làm giảm cholesterol.

Sau khi hấp thu, 66% pravastatin bị chuyển hóa lần đầu ở gan.

Phân bố

Khoảng 50% pravastatin trong tuần hoàn gắn với protein huyết tương. Thể tích phân bố khoảng 0,5 l/kg. Một lượng nhỏ pravastatin tiết vào sữa mẹ.

Chuyển hóa

Pravastatin không được chuyển hóa đáng kể qua cytochrom P450, cũng không là chất nên hay chất ức chế của polycoprotein; mà là chất nền của một protein vận chuyển khác. Chất chuyển hóa chính của pravastatin là đồng phân isomer của 3 - a - hydroxy. Chất chuyển hóa này có khoảng 1/10 - 1/40 hoạt tính so với pravastatin.

Thải trừ

Sau khi uống, khoảng 20% liều ban đầu được tìm thấy trong nước tiểu và 53% được tìm thấy trong phân. Nửa đời thải trừ của pravastatin là 1,5 - 2 giờ. Độ thanh thải toàn phần của pravastatin là 0,81 lít/giờ/kg và độ thanh thải thận là 0,38 lít/giờ/kg.

Dược động học của những trường hợp đặc biệt

Trẻ em (8 - 18 tuổi)

Giá trị Cmax và AUC (Area Under Curve: Diện tích dưới đường cong) ở trẻ em tương tự như ở người lớn sau khi uống liều 20 mg.

Suy thận

Không có sự khác biệt lớn về dược động học của pravastatin ở người suy thận nhẹ và người bình thường. Tuy nhiên, ở người suy thận vừa và nặng, sinh khả dụng của pravastatin cũng như chất chuyển hóa có thể tăng lên gấp đôi.

Suy gan

Sinh khả dụng của pravastatin và chất chuyển hóa ở người bệnh xơ gan do rượu tăng lên khoảng 50% so với người có chức năng gan bình thường.

Cách dùng Thuốc Fasthan 20

Cách dùng

Fasthan 20 dùng đường uống. Có thể uống cùng hay không cùng thức ăn. 

Thuốc phải được dùng đúng theo hướng dẫn của bác sĩ.

Liều dùng

Người lớn

Điều trị rối loạn lipid máu:

Liều khuyến cáo là 10 - 40 mg, 1 lần 1 ngày. Liều tối đa là 40 mg, 1 lần 1 ngày.

Dự phòng biến cố tim mạch tiên phát và thứ phát:

Liều bắt đầu và liều duy trì là 40 mg, 1 lần 1 ngày.

Giảm lipid máu ở những người được ghép tạng đang dùng thuốc chống thải ghép:

Liều bắt đầu thông thường là 20 mg, 1 lần 1 ngày. Tùy theo đáp ứng của mỗi người, bác sĩ sẽ điều chỉnh liều cho phù hợp, liều tối đa là 40 mg, 1 lần 1 ngày.

Trẻ em

Từ 8 - 13 tuổi:

Liều khuyến cáo là 10 - 20 mg, 1 lần 1 ngày.

Từ 14 - 18 tuổi:

Liều khuyến cáo là 10 - 40 mg, 1 lần 1 ngày.

Người lớn tuổi

Uống theo hướng dẫn của bác sĩ.

Người suy gan hoặc suy thận

Liều khởi đầu khuyến cáo ở người suy thận hoặc suy gan vừa và nặng là 10 mg, 1 lần 1 ngày.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Quá liều pravastatin không có triệu chứng đặc biệt, có thể hồi phục nhanh chóng.

Trong trường hợp quá liều, người bệnh cần đến gặp ngay bác sĩ hoặc các cơ sở y tế gần nhất.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu quên không dùng thuốc, bỏ qua liều đã quên và tiếp tục dùng thuốc như lịch bình thường. Tuyệt đối không được uống gấp đôi liều.

Tác dụng phụ

Khi sử dụng Fasthan 20, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

Pravastatin có thể gây ra một số tác dụng không mong muốn một số người. Nếu xuất hiện các triệu chứng như: Đau cơ không rõ nguyên nhân, dai dẳng, đau yếu cơ hay bị chuột rút thì nên ngưng dùng thuốc và báo ngay với bác sĩ, đặc biệt là khi người bệnh bị sốt và cảm thấy mệt. Một số trường hợp hiếm gặp có thể xảy ra tiêu cơ vân, dẫn đến suy thận cấp nghiêm trọng, de dọa đến tính mạng.

Phản ứng dị ứng nghiêm trọng bao gồm sưng mặt, môi, lưỡi hay cổ họng có thể gây khó thở. Cần báo ngay với bác sĩ nếu xảy ra các triệu chứng này.

Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

  • Thần kinh trung ương: Chóng mặt, mệt mỏi, đau đầu, rối loạn giấc ngủ, mất ngủ.

  • Mắt: Nhìn đôi, nhìn mờ.

  • Tiêu hóa: Khó tiêu, buồn nôn, nôn, đau bụng, khó chịu, tiêu chảy hoặc táo bón.

  • Da và tóc: Mẩn ngứa, mụn nhọt, nổi mề đay, rụng tóc. 

  • Tiết niệu: Tiểu buốt, tiểu nhiều vào ban đêm.

  • Cơ xương khớp: Đau cơ, đau khớp.

Rất hiếm gặp, ADR < 1/10000

  • Thần kinh trung ương: Cảm giác ngứa, nóng, tê do tổn thương thần kinh.

  • Da: Bệnh nghiêm trọng trên da (Lupus ban đỏ hệ thống).

  • Gan: Viêm gan hay viêm tụy, vàng da, hoại tử tế bào gan.

  • Cơ xương khớp: Viêm cơ dẫn đến yếu và đau cơ, viêm gân có thể dẫn đến đứt gân.

  • Xét nghiệm: Tăng transaminase (dấu hiệu của bệnh về gan).

  • Ngoài ra thuốc có thể gây mất trí nhớ, lú lẫn.

Hướng dẫn cách xử trí ADR

Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Chống chỉ định

Xơ gan, Men gan cao, Dị ứng thuốc

Lưu ý khi sử dụng

Độ tuổi sử dụng: Trên 8 tuổi

  • Suy gan thận
  • Phụ nữ có thai
  • Phụ nữ cho con bú

Bảo quản

Hạn sử dụng: 36 tháng

Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.

Để xa tầm tay trẻ em.