Gel Fastum Menarini giảm đau và kháng viêm cơ xương khớp (30g)
| Mô tả |
Fastum Gel của nhà sản xuất Menarini Manufacturing Logistics and Services, thành phần chính ketoprofen, là gel nhầy đồng nhất, không màu hoặc gần như trong suốt, có mùi thơm, dùng để bôi ngoài da. Thuốc dùng để điều trị giảm đau và kháng viêm tại chỗ trong các trường hợp đau xương khớp như: Chấn thương, trật khớp, thâm tím, cứng cổ, đau lưng. |
| Danh mục | Thuốc |
| Thương hiệu |
Menarini |
| Số đăng ký | 800100794824 |
| Dạng bào chế | Gel |
| Quy cách | Tuýp |
| Thành phần | Ketoprofen |
| Nhà sản xuất | Ý |
| Nước sản xuất | Pháp |
| Thuốc cần kê toa | Không |
Thành phần của Gel Fastum
| Thông tin thành phần | Hàm lượng |
|---|---|
| Ketoprofen | 2.5% |
Công dụng của Gel Fastum
Chỉ định
Thuốc Fastum gel được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:
Fastum gel thuộc nhóm thuốc kháng viêm giảm đau. Dùng để giảm đau và kháng viêm tại chỗ trong các trường hợp đau xương khớp hay đau cơ do thấp khớp hay đau có nguồn gốc chấn thương: Chấn thương, trật khớp, thâm tím, cứng cổ, đau lưng.
Dược lực học
Ketoprofene là thuốc kháng viêm không steroid thuộc nhóm propionic, dẫn xuất của acid aryl carboxylic. Có tác dụng kháng viêm, chống đau, hạ sốt. Ức chế tổng hợp prostaglandine, ức chế sự kết tập tiểu cầu.
Dược động học
Hấp thu
Thuốc hấp thu nhanh, nồng độ huyết thanh tối đa đạt sau 60 - 90 phút.
Phân bố
Thời gian bán hủy huyết thanh trung bình là 1,5 - 2 giờ. Liên kết 99% với protein huyết tương. Khuếch tán vào hoạt dịch và tồn tại kéo dài tại đó với nồng độ cao hơn nồng độ huyết thanh sau giờ thứ tư. Thuốc qua được hàng rào nhau thai.
Chuyển hóa
Biến đổi sinh học của ketoprofene xảy ra theo 2 cơ chế: Một phần nhỏ được hydroxyl hóa, phần lớn liên hợp với acid glucuronic. Dưới 1% liều dùng được tìm thấy trong nước tiểu dưới dạng không thay đổi, trong lúc 65 - 75% dưới dạng liên hợp glucuronic.
Thải trừ
5 ngày sau khi dùng thuốc, 75 - 90% liều dùng thải trừ bởi thận và 1 - 8% qua phân. Bài tiết rất nhanh, chủ yếu qua đường niệu (50% liều dùng được bài tiết trong nước tiểu trong vòng 6 giờ, bất kể đường dùng thuốc).
Ở người lớn tuổi
Sự hấp thu không thay đổi, nhưng thời gian bán hủy thải trừ kéo dài và giảm sự thanh thải toàn phần phản ánh sự chuyển hóa bị chậm lại.
Ở người suy thận
Có sự giảm độ thanh lọc huyết tương và gia tăng thời gian bán hủy thải trừ.
Cách dùng Gel Fastum
Cách dùng
Bôi thuốc và xoa nhẹ vùng da bôi thuốc để đảm bảo sự hấp thu tại chỗ của hoạt chất.
Mở tuýp thuốc: Mở nắp ngoài, đâm thủng màng nhôm bằng đầu nhọn ở mặt bên kia của nắp ngoài.
Liều dùng
Không được dùng quá liều chỉ định mà không được bác sĩ đồng ý.
Bôi một lớp gel mỏng lên vùng da bị tổn thương. Trong trường hợp bị dị ứng hoặc xảy ra các phản ứng trên da, hãy hỏi ý kiến bác sĩ.
Thời gian dùng 1 - 2 lần/ngày.
Hãy hỏi ý kiến bác sỹ nếu bệnh vẫn tái phát hoặc nếu bạn thấy bất cứ một thay đổi nào.
Chú ý: Chỉ dùng thuốc trong thời gian ngắn.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Làm gì khi quá liều?
Những dấu hiệu và triệu chứng khi dùng thuốc quá liều. Khi dùng ngoài da, nồng độ thuốc trong huyết thanh thấp, vì thế không có hiện tượng quá liều.
Làm gì khi quên liều?
Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.
Tác dụng phụ
Khi sử dụng Fastum Gel bạn có thể gặp một số tác dụng không mong muốn (ADR).
Giống như các thuốc bôi ngoài da khác, phản ứng ngoài da có thể xảy ra. Đa có báo cáo về phản ứng tại chỗ tại vùng da bôi thuốc, các phản ứng này có thể lan rộng và một số hiếm các trường hợp có báo cáo về phản ứng toàn thân nặng như chàm có mụn nước. Tần suất và mức độ của các tác dụng không mong muốn giảm đáng kể nếu tránh tiếp xúc với ánh sáng, bao gồm cả ánh sáng mặt trời, trong khi điều trị và 2 tuần sau khi điều trị.
Các phản ứng toàn thân khác của các thuốc chống viêm: Các phản ứng này phụ thuộc vào khả năng thấm qua da của thuốc do đó phụ thuộc vào lượng thuốc bôi, diện tích da được bôi thuốc, tình trạng nguyên vẹn của da, thời gian điều trị, hay việc băng kín vùng bôi thuốc (quá mẫn, rối loạn dạ dày - ruột, rối loạn chức năng thận).
Các phản ứng quá mẫn sau đây đã được báo cáo. Các phản ứng được liệt kê theo cơ quan, tổ chức. Cơ thể và phân loại theo tần suất như sau: Rất phổ biến (> 10%); phổ biến (1% - 10%); không phổ biến (0,1% - 1%), hiếm (0,01% - 0,1%), rất hiếm (< 0,01%), bao gồm cả các báo cáo riêng lẻ.
Rất hiếm
- Rối loạn hệ miễn dịch: Phản ứng phản vệ, phản ứng quá mẫn.
- Rối loạn tiêu hóa: Loét tiêu hóa, chảy máu dạ dày, ruột, tiêu chảy.
- Rối loạn da và mô dưới da: Viêm da tiếp xúc, cảm giác nóng rát.
- Rối loạn mô: Phù mạch.
- Rối loạn chức năng thận và tiết niệu: Suy thận hoặc làm trầm trọng hơn suy thận.
Không phổ biến
- Rối loạn da và mô dưới da: Ban đỏ, ngứa;.
- Rối loạn mô: Chàm.
Hiếm
- Rối loạn da và mô dưới da: Phản ứng nhạy cảm với ánh sáng.
- Rối loạn mô: Viêm da kiểu mụn nước, mày đay.
Bệnh nhân cao tuổi đặc biệt dễ gặp các tác dụng không mong muốn khi dùng các thuốc chống viêm không steroid.
Nếu tuân thủ các hướng dẫn trong toa thuốc này sẽ làm giảm nguy cơ gặp các tác dụng không mong muốn.
Các tác dụng không mong muốn thường là tạm thời. Tuy nhiên, nếu xảy ra hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.
Việc thông báo cho bác sĩ và dược sĩ các tác dụng không mong muốn không được liệt kê trong toa thuốc này là rất quan trọng.
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Bảo quản
Hạn sử dụng: 60 tháng
Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.
Để xa tầm tay trẻ em.
Menarini