Thuốc Febuday 80 MSN điều trị tăng acid uric huyết (3 vỉ x 10 viên)
| Mô tả |
Thuốc Febuday 80 Msn 3x10 là sản phẩm của Công ty MSN Laboratories Private Limited, với thành phần hoạt chất là febuxostat, được dùng trong điều trị giảm acid uric ở những người bị bệnh gút. |
| Danh mục | Thuốc |
| Thương hiệu |
MSN |
| Số đăng ký | 890110446723 |
| Dạng bào chế | Viên nén bao phim |
| Quy cách | Hộp 3 Vỉ x 10 Viên |
| Thành phần | Febuxostat |
| Nhà sản xuất | Ấn Độ |
| Nước sản xuất | Ấn Độ |
| Thuốc cần kê toa | Có |
Thành phần của Thuốc Febuday 80
| Thông tin thành phần | Hàm lượng |
|---|---|
| Febuxostat | 80mg |
Công dụng của Thuốc Febuday 80
Chỉ định
Thuốc Febuday 80 Msn 3x10 được chỉ định dùng để điều trị chứng tăng acid uric huyết khi tinh thể urat đã hình thành (bao gồm tiền sử, sự hiện diện của u cục (hạt tophi) và/hoặc viêm khớp do gút).
Dược lực học
Febuxostat là chất ức chế xanthin oxidase, hiệu quả điều trị của nó đạt được bằng cách làm giảm acid uric huyết thanh. Ở nồng độ điều trị febuxostat không ức chế các enzym khác tham gia vào việc tổng hợp và chuyển hóa của purin và pyrimidin.
Dược động học
Sự hấp thu của febuxostat có gắn phóng xạ sau khi dùng liều dự đoán ít nhất là 49%. Nồng độ huyết tương tối đa của febuxostat đạt được từ 1 đến 1,5 giờ sau khi uống. Sinh khả dụng tuyệt đối của viên nén febuxostat vẫn chưa được báo cáo.
Thể tích phân bố kiểu biến trung bình của febuxostat (VSS/F) là khoảng 50 L (CV ~ 40%). Liên kết của febuxostat với protein huyết tương khoảng 99,2% (chủ yếu với albumin) và không đổi trong khoảng nồng độ đạt được khi dùng liều 40 mg và 80 mg.
Febuxostat được chuyển hóa rộng rãi bằng sự liên kết qua uridin diphosphat glucuronosyltransferase (UGT) enzymes gồm UGT1A1, UGT1A3, UGT1A9 và UGT2B7 và sự oxy hóa qua cytochrome P450 (CYP) enzymes gồm CYP1A2, 2C8 và 2C9 và non-P450 enzymes
Febuxostat được bài tiết bằng cả hai đường gan và thận. Sau khi uống liều 80 mg febuxostat được gắn 14C, khoảng 49% liều dùng được tìm thấy trong nước tiểu dưới dạng febuxostat không đổi (3%), dạng glucuronid acyl (30%), các dạng chuyển hóa do oxy hóa và dạng liên hợp của nó (13%), các chất chuyển hóa không được biết khác (3%).
Ngoài sự bài tiết qua nước tiểu, khoảng 45% liều dùng được tìm thấy trong phân dưới dạng febuxostat không đổi (12%), dạng glucuronid acyl (1%), chất chuyển hóa oxy hóa và dạng liên hợp của nó (25%) và các chất chuyển hóa khác không được biết (7%).
Cách dùng Thuốc Febuday 80
Cách dùng
Có thể dùng thuốc mà không cần quan tâm đến thức ăn hoặc sử dụng các thuốc kháng acid.
Liều dùng
Liều khuyến cáo của febuxostat là 40 mg hoặc 80 mg/lần/ngày.
Liều febuxostat 80 mg được khuyến cáo sử dụng ở bệnh nhân không đạt mức acid uric huyết (SUA) nhỏ hơn 6 mg/dl sau 2 tuần dùng liều 40 mg.
Liều febuxostat 120 mg ngày một lần có thể được xem xét nếu chỉ số acid uric huyết thanh (SUA) > 6 mg/dl (357 μmol/l) sau 2 - 4 tuần dùng liều 80 mg.
Mục tiêu điều trị là giảm và duy trì acid uric huyết thanh dưới 6 mg/dl (357 μmol/l). Kiểm tra để đạt mục tiêu này, SUA < 6 mg/dl có thể được thực hiện sớm nhất là 2 tuần sau khi bắt đầu điều trị febuxostat.
Ngăn ngừa cơn gút cấp: Sau khi khởi đầu điều trị với febuxostat, sự gia tăng cơn gút cấp thường xuyên được báo cáo. Sự tăng này là do thay đổi chỉ số acid uric huyết thanh, kết quả của việc huy động urate từ kho dự trữ ở mô. Dự phòng cơn gút cấp với 1 thuốc chống viêm không steroid (NSAID) hay colchicine được khuyến cáo khi khởi đầu điều trị với febuxostat.
Khuyến cáo dự phòng cơn gút cấp ít nhất là 6 tháng. Nếu cơn gút cấp xảy ra trong quá trình điều trị với frbuxostat, cần ngưng sử dụng. Cơn gút cấp nên được kiểm soát đồng thời khi thích hợp ở từng bệnh nhân.
Các nhóm bệnh nhân đặc biệt:
- Bệnh nhân suy thận: Không cần chỉnh liều ở bệnh nhân suy thận nhẹ đến trung bình. Hiệu quả và an toàn không được đánh giá đầy đủ ở những bệnh nhân suy thận nặng (độ thanh thải creatinin < 30 ml/phút).
- Bệnh nhân suy gan: Liều khuyến cáo ở bệnh nhân suy gan nhẹ là 80 mg. Những thông tin có sẵn ở bệnh nhân suy gan trung bình là hạn chế. Hiệu quả và an toàn của febuxostat chưa được cáo báo ở bệnh nhân suy gan nặng.
- Người cao tuổi: Không cần chỉnh liều.
- Trẻ em và thanh thiếu niên: Không có kinh nghiệm ở trẻ em và thanh thiếu niên, việc sử dụng febuxostat ở những bệnh nhân này không được khuyến cáo.
- Bệnh nhân ghép tạng: Không có kinh nghiệm ở bệnh nhân ghép tạng, sử dụng febuxostat ở những bệnh nhân này không được khuyến cáo.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Làm gì khi dùng quá liều?
Nghiên cứu ở các đối tượng khỏe mạnh dùng febuxostat với liều lượng lên đến 300 mg/ngày trong 7 ngày mà không có bằng chứng về giới hạn liều độc. Không có quá liều của febuxostat được báo cáo trong các nghiên cứu lâm sàng. Trường hợp quá liều, bệnh nhân cần được điều trị triệu chứng và chăm sóc hỗ trợ.
Làm gì khi quên 1 liều?
Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.
Tác dụng phụ
Khi sử dụng thuốc Febuday 80 Msn 3x10, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).
Thường gặp, ADR >1/100
-
Hệ tiêu hóa: Buồn nôn.
-
Hệ gan mật: Bất thường chức năng gan.
-
Hệ cơ xương khớp: Đau khớp.
-
Da: Phát ban.
Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100
-
Máu và các rối loạn hệ thống bạch huyết: Thiếu máu, ban xuất huyết giảm tiểu cầu tự phát, tăng bạch cầu/giảm bạch cầu, giảm bạch cầu trung tính, giảm toàn thể huyết cầu, phì đại lách, giảm tiểu cầu.
-
Hệ tim mạch: Đỏ bừng mặt, tăng huyết áp, hạ huyết áp, cơn đau thắt ngực, rung tâm nhĩ/cuồng động tâm nhĩ, tiếng thổi tim, ECG bất thường, đánh trống ngực, nhịp tim chậm xoang, nhịp tim nhanh.
-
Tai và đường rối (tai trong): Điếc, ù tai, chóng mặt.
-
Rối loạn về mắt: Thị lực bị mờ.
-
Hệ tiêu hóa: Chướng bụng, đau bụng, táo bón, khô miệng, khó tiêu, đầy hơi, viêm dạ dày, bệnh trào ngược dạ dày, khó chịu đường tiêu hóa, đau nướu, thổ huyết, toàn dịch vị, đại tiện phân có máu, loét miệng, viêm tụy, loét dạ dày, nôn mửa và tiêu chảy.
-
Rối loạn toàn thân và tại vị trí dùng: Suy nhược, ngực đau/khó chịu, phù nề, mệt mỏi, cảm thấy bất thường, rối loạn dáng đi, các triệu chứng giống như cúm, đau, khát nước.
-
Hệ gan mật: Sỏi mật/viêm túi mật, gan nhiễm mỡ, viêm gan, gan to.
-
Hệ thống miễn dịch: Quá mẫn.
-
Rối loạn trao đổi chất và dinh dưỡng: Chán ăn, giảm/tăng thèm ăn, mất nước, đái tháo đường, tăng cholesterol máu, tăng đường huyết, tăng lipid máu, tăng triglycerid máu, hạ kali máu, giảm/tăng trọng lượng.
-
Hệ cơ xương khớp: Viêm khớp, cứng khớp, sưng khớp, co thắt cơ/co giật/căng cơ/nhược cơ, đau cơ xương/cứng cơ, đau cơ.
-
Hệ thần kinh: Vị giác thay đổi, rối loạn cân bằng, tai biến mạch máu não, hội chứng Guillain-Barré, nhức đầu, liệt nhẹ bán thân, giảm cảm giác, giảm khứu giác, hôn mê, suy giảm tinh thần, đau nửa đầu, dị cảm, buồn ngủ, thiếu máu cục bộ thoáng qua, run.
-
Rối loạn tâm thần: Kích động, lo âu, trầm cảm, mất ngủ, dễ bị kích thích, giảm ham muốn tình dục, căng thẳng, hoảng loạn, thay đổi tính cách.
-
Da và rối loạn các mô dưới da: Rụng tóc, phù mạch, viêm da, chứng da vẽ nổi, bầm máu, chàm bội nhiễm, thay đổi màu tóc, tóc tăng trưởng bất thường, tăng tiết mồ hôi, lột da, xuất huyết dưới da, mẫn cảm ánh sáng, ngứa, ban xuất huyết, sự đổi màu da/thay đổi sắc tố da, tổn thương da, da có mùi bất thường, nổi mề đay.
Hướng dẫn cách xử trí ADR
Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.
Lưu ý khi sử dụng
Độ tuổi sử dụng: Trên 18 tuổi
Bảo quản
Hạn sử dụng: 36 tháng
Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.
Để xa tầm tay trẻ em.
MSN