Thuốc Feburic 80mg Astellas điều trị tăng acid uric huyết mạn tính (3 vỉ x 10 viên)

  • Muaday.vn
  • 26 Tháng 01 2026
  • 59 phút
Thuốc Feburic 80mg Astellas điều trị tăng acid uric huyết mạn tính (3 vỉ x 10 viên)
Mô tả

Thuốc Feburic là sản phẩm của nhà sản xuất Patheon France - Pháp, có thành phần chính Febuxostat, đây là thuốc dùng để điều trị tăng Acid uric huyết mạn tính trong các tình trạng đã xảy ra sự lắng đọng urat (bao gồm tiền sử hoặc hiện tại bị sạn urat và/hoặc viêm khớp trong bệnh gout).

Danh mục Thuốc
Thương hiệu Nhật Bản Astellas
Số đăng ký 300110182725
Dạng bào chế Viên nén bao phim
Quy cách Hộp 3 Vỉ x 10 Viên
Thành phần Febuxostat
Nhà sản xuất Pháp
Nước sản xuất Nhật Bản
Thuốc cần kê toa

Thành phần của Thuốc Feburic 80mg

Thông tin thành phần Hàm lượng
Febuxostat 80mg

Công dụng của Thuốc Feburic 80mg

Chỉ định

Điều trị tăng Acid uric huyết mạn tính trong các tình trạng đã xảy ra sự lắng đọng urat (bao gồm tiền sử hoặc hiện tại bị sạn urat và/hoặc viêm khớp trong bệnh gút).

Feburic được chỉ định ở người lớn.

Dược lực học

Nhóm dược lý trị liệu: Chế phẩm điều trị bệnh gút, chế phẩm ức chế sản xuất Acid uric.

Cơ chế tác dụng:

Acid uric là sản phẩm cuối cùng của sự chuyển hóa purin ở người và được tạo thành trong các đợt Hypoxanthin xanthin Acid uric. Cả hai bước trong sự chuyển dạng trên được xúc tác bởi Xanthin oxidase (XO).

Febuxostat là một dẫn xuất 2 - Arylthiazol đạt được hiệu quả điều trị làm giảm nồng độ acid uric huyết thanh bằng cách ức chế chọn lọc Xanthin oxidase. Febuxostat là một chất ức chế chọn lọc Xanthin oxidase không purin (NP - SIXO) mạnh với một giá trị Ki ức chế In vitro dưới 1 Nanomol.

Febuxostat đã được chứng minh là ức chế mạnh cả dạng oxy hóa và dạng khử của Xanthin oxidase, ở nồng độ điều trị, Febuxostat không ức chế các Enzym khác tham gia vào sự chuyển hóa Purin hoặc Pyrimidin, tức là Guanin deaminase, Hypoxanthin Guanin Phosphoribosyltransferase, Orotat Phosphoribosyltransferase, Orotidin Monophosphat Decarboxylase hoặc Purin Nucleosid Phosphorylase.

Hiệu quả và độ an toàn về lâm sàng:

Hiệu quả của Febuxostat đã được chứng minh trong 3 nghiên cứu then chốt pha 3 (2 nghiên cứu then chốt APEX và FACT và nghiên cứu CONFIRMS bổ sung được mô tả dưới đây) đã được thực hiện ở 4101 bệnh nhân bị tăng Acid uric huyết và bệnh gút.

Trong mỗi nghiên cứu then chốt pha 3, Febuxostat đã cho thấy khả năng trội hơn trong việc làm giảm và duy trì nồng độ Acid uric huyết thanh so với Allopurinol. Tiêu chí đánh giá chính về hiệu quả trọng các nghiên cứu APEX và FACT là tỷ lệ bệnh nhân có 3 trị số nồng độ Acid uric huyết thanh hàng tháng cuối cùng < 6.0 mg/dl (357 mol/l).

Trong nghiên cứu CONFIRMS pha 3 bổ sung, với kết quả có sau khi giấy phép lưu hành cho Febuxostat được cấp lần đầu tiên, tiêu chí chính đánh giá hiệu quả là tỷ lệ bệnh nhân có nồng độ urat huyết thanh < 6.0 mg/dl ở lần thăm khám cuối cùng. Không có bệnh nhân được ghép tạng nào đã được bao gồm trong các nghiên cứu này.

Nghiên cứu APEX: 

Nghiên cứu về hiệu quả của Febuxostat có đối chứng với Allopurinol và giả dược (Allopurinol and Placebo - Controlled Efficacy Study of Febuxostat - APEX) là một nghiên cứu 28 tuần, pha 3, ngẫu nhiên, mù đôi, đa trung tâm. Một ngàn bảy mươi hai (1.072) bệnh nhân được chọn ngẫu nhiên: Giả dược (n = 134), Febuxostat 80mg, 1 lần/ngày (n = 267), Febuxostat 120mg, 1 lần/ngày (n = 269), Febuxostat 240mg, 1 lần/ngày (n - 134) hoặc Allopurinol (300mg, 1 lần/ngày (n = 258) đối với những bệnh nhân có nồng độ Creatinin huyết thanh ban đầu < 1.5 mg/dl hoặc 100mg, 1 lần/ngày (n = 10) đối với những bệnh nhân có nồng độ Creatinin huyết thanh ban đầu >1.5 mg/dl và < 2.0 mg/dl). Febuxostat 240mg (gấp 2 lần liều cao nhất được khuyến cáo) đã được sử dụng như một liều đánh giá độ an toàn.

Nghiên cứu APEX cho thấy sự trội hơn có ý nghĩa thống kê ở cả hai nhóm điều trị bằng Febuxostat 80mg, 1 lần/ngày và Febuxostat 120mg, 1 lần/ngày so với nhóm điều trị bằng Allopurinol liều thông thường 300mg (n = 258)/100mg (n = 10) trong việc làm giảm nồng độ Acid uric huyết thanh (sUA) dưới 6mg/dl (357 mol/l).

Nghiên cứu FACT: 

Nghiên cứu thử nghiệm về Febuxostat có đối chứng với Allopurinol (Febuxostat Allopurinol Controlled Trial - FACT) là một nghiên cứu 52 tuần, pha 3, ngẫu nhiên, mù đôi, đa trung tâm. Bảy trăm sáu mươi (760) bệnh nhân được chọn ngẫu nhiên: Febuxostat 80mg, 1 lần/ngày (n = 256), Febuxostat 120mg, 1 lần/ngày (n = 251) hoặc Allopurinol 300 mg, 1 lần/ngày (n = 253).

Nghiên cứu FACT cho thấy sự trội hơn có ý nghĩa thống kê của cả hai nhóm điều trị bằng Febuxostat 80mg 1 lần/ngày và Febuxostat 120mg, 1 lần/ngày so với nhóm điều trị bằng Allopurinol liều thông thường 300mg trong việc làm giảm và duy trì nồng độ Acid uric huyết thanh (sUA) dưới 6 mg/dl (357 mol/l).

Bảng: Tỷ lệ bệnh nhân có nồng độ Acid uric huyết thanh < 6 mg/dl (357 mol/l) 3 lần thăm khám hàng tháng cuối cùng.

Nghiên cứuFebuxostat 80mg, 1 lần/ngàyFebuxostat 120 mg, 1 lần/ngàyAllopurinol 300/ 100 mg, 1 lần/ngày1
APEX (28 tuần)48% * (n=262)65% *’# (n=269)22% (n=268)
FACT (52 tuần)53%* (n=255)62%* (n=250)21% (n=251)
Kết quả phối hợp51 %* (n=517)63%*,# (n=519)22% (n=519)

1 kết quả của các đối tượng nhận 100mg, 1 lần/ngày (n = 10: bệnh nhân có nồng độ creatinin huyết thanh > 1.5 và < 2.0mg/dl) hoặc 300mg, 1 lần/ngày (n = 509) được gộp để phân tích.

* p < 0.001 so với allopurinol,# p < 0.001 so với Febuxostat 80mg

   

Khả năng Febuxostat làm giảm nồng độ Acid uric trong huyết thanh là ngay tức thì và kéo dài. Sự giảm nồng độ Acid uric huyết thanh xuống < 6.0 mg/dl (357 mol/l) đã được ghi nhận vào lần thăm khám ở tuần thứ 2 và được duy trì trong suốt thời gian điều trị. Nồng độ Acid uric huyết thanh trung bình theo thời gian đối với mỗi nhóm điều trị từ 2 nghiên cứu pha 3 then chốt được thể hiện trong Hình 1.

Hình 1: Nồng độ acid then chốt kết hợp

Feburic

Lưu ý: 509 bệnh nhân được điều trị bằng Allopurinol 300mg, 1 lần/ngày, 10 bệnh nhân có nồng độ Creatinin huyết thanh > 1.5 và < 2.0mg/dl được cho dùng liều 100mg, 1 lần/ngày (10 bệnh nhân trong số 268 trong nghiên cứu APEX). Febuxostat 240mg đã được sử dụng để đánh giá độ an toàn của Febuxostat ở liều gấp hai lần liều cao nhất được khuyến cáo.

Nghiên cứu CONFIRMS: 

Nghiên cứu CONFIRMS là một nghiên cứu 26 tuần, pha 3, ngẫu nhiên, có đối chứng để đánh giá độ an toàn và hiệu quả của Febuxostat 40mg và 80mg so với Allopurinol 300mg hoặc 200mg ở những bệnh nhân bị bệnh gút và tăng Acid uric huyết. 2269 bệnh nhân được chọn ngẫu nhiên: Febuxostat 40mg, 1 lần/ngày (n = 757), Febuxostat 80mg, 1 lần/ngày (n = 756), hoặc Allopurinol 300/200 mg, 1 lần/ngày (n = 756). Ít nhất 65% bệnh nhân có suy thận nhẹ - trung bình (có độ thanh thải Creatinin 30 - 89ml/phút). Điều trị dự phòng các đợt bùng phát bệnh gút là bắt buộc trong thời gian 26 tuần.

Tỷ lệ bệnh nhân có nồng độ urat huyết thanh < 6.0 mg/dl (357 mol/l) trong lần thăm khám cuối cùng là 45% đối với Febuxostat 40mg, 67% đối với Febuxostat 80mg và 42% đối với Allopurinol 300/200 mg, tương ứng.

Tiêu chí đánh giá chính đối với phân nhóm bệnh nhân suy thận: 

Nghiên cứu APEX đã đánh giá hiệu quả ở 40 bệnh nhân suy thận (ví dụ nồng độ Creatinin huyết thanh ban đầu > 1.5mg/dl và 2.0mg/dl). Đối với các đối tượng suy thận được chọn ngẫu nhiên vào nhóm điều trị bằng Allopurinol, liều được giới hạn ở mức 100mg, 1 lần/ngày.

Febuxostat đã đạt được tiêu chí đánh giá chính về hiệu quả ở 44% bệnh nhân (80mg, 1 lần/ngày), 45% bệnh nhân (120mg, 1 lần/ngày) và 60% bệnh nhân (240mg, 1 lần/ngày) so với 0% ở nhóm dùng Allopunnol 100mg, 1 lần/ngày và nhóm dùng giả dược.

Không có sự khác biệt có ý nghĩa lâm sàng về mức giảm phần trăm đối với nồng độ Acid uric huyết thanh ở các đối tượng khỏe mạnh bất kể chức năng thận (58% ở nhóm chức năng thận bình thường và 55% ở nhóm rối loạn chức năng thận nặng).

Phân tích ở những bệnh nhân bị bệnh gút và suy thận được xác định theo thời gian trong nghiên cứu CONFIRMS và cho thấy Febuxostat hiệu quả hơn có ý nghĩa trong việc làm giảm nồng độ urat huyết thanh < 6mg/dl so với Allopurinol 300mg/200mg ở những bệnh nhân bị bệnh gút kèm suy thận nhẹ đến trung bình (65% bệnh nhân được nghiên cứu).

Tiêu chí đánh giá chính đối với phân nhóm bệnh nhân có nồng độ Acid uric huyết thanh (sUA) >10 mg/dl:

Khoảng 40% bệnh nhân (nghiên cứu APEX và FACT kết hợp) có nồng độ Acid uric ban đầu > 10 mg/dl. Trong phân nhóm này Febuxostat đã đạt được tiêu chí đánh giá chính về hiệu quả (nồng độ Acid uric huyết thanh (sUA) < 6.0mg/dl trong 3 lần thăm khám cuối cùng) ở 41% bệnh nhân (80mg, 1 lần/ngày), 48% bệnh nhân (120mg, 1 lần/ngày) và 66% bệnh nhân (240mg, 1 lần/ngày) so với 9% ở nhóm dùng Allopurinol 300mg/100mg, 1 lần/ngày và 0% ở nhóm dùng giả dược.

Trong nghiên cứu CONFIRMS, tỷ lệ bệnh nhân đạt được tiêu chí chính đánh giá về hiệu quả (nồng độ Acid uric huyết thanh (sUA) < 6.0 mg/dl trong lần thăm khám cuối cùng) đối với những bệnh nhân có nồng độ urat huyết thanh ban đầu > 10mg/dl được điều trị với Febuxostat 40mg, 1 lần/ngày là 27% (66/249), với Febuxostat 80mg, 1 lần/ngày là 49% (125/254) và với Allopurinol 300mg/200mg, 1 lần/ngày là 31% (72/230), tương ứng.

Kết quả lâm sàng: Tỷ lệ bệnh nhân cần phải điều trị đợt bùng phát bệnh gút

Nghiên cứu APEX: Trong thời gian điều trị dự phòng 8 tuần, một tỷ lệ lớn hơn của các đối tượng trong nhóm điều trị bằng Febuxostat 120mg (36%) cần phải điều trị đợt bùng phát bệnh gút so với các nhóm điều trị bằng Febuxostat 80mg (28%), Allopurinol 300mg (23%) và giả dược (20%). Các đợt bùng phát bệnh gút tăng lên sau thời gian điều trị dự phòng và giảm dần theo thời gian. 46% đến 55% đối tượng đã được điều trị các đợt bùng phát bệnh gút từ tuần thứ 8 đến tuần thứ 28. Các đợt bùng phát bệnh gút trong 4 tuần cuối cùng của nghiên cứu (tuần thứ 24 - 28) đã được quan sát thấy ở 15% đối tượng (Febuxostat 80mg, 120mg), 14% đối tượng (Allopurinol 300mg) và 20% đối tượng (giả dược).

Nghiên cứu FACT: Trong thời gian điều trị dự phòng 8 tuần, một tỷ lệ lớn hơn của các đối tượng trong nhóm điều trị bằng Febuxostat 120mg (36%) cần phải điều trị đợt bùng phát bệnh gút so với cả hai nhóm điều trị bằng Febuxostat 80mg (22%) và Allopurinol 300mg (21 %). Sau thời gian điều trị dự phòng 8 tuần, tỷ lệ các đợt bùng phát tăng và giảm dần theo thời gian (64% và 70% đối tượng được điều trị các đợt bùng phát bệnh gút từ tuần thứ 8 - 52). Các đợt bùng phát bệnh gút trong 4 tuần cuối cùng của nghiên cứu (tuần thứ 49 - 52) đã được quan sát thấy ở 6 - 8% đối tượng (Febuxostat 80mg, 120mg) và 11% đối tượng (Allopunnol 300mg).

Tỷ lệ các đối tượng cần phải điều trị đợt bùng phát bệnh gút (nghiên cứu APEX và FACT) giảm về mặt số lượng ở các nhóm đã đạt được nồng độ urat huyết thanh trung bình sau mức ban đầu < 6.0mg/dl, < 5.0mg/dl hoặc < 4.0mg/dl so với nhóm đạt được nồng độ urat huyết thanh trung bình sau mức ban đầu > 6.0mg/dl trong 32 tuần cuối của thời gian điều trị (các khoảng thời gian tuần thứ 20 - 24 đến tuần thứ 49 - 52). Trong nghiên cứu CONFIRMS, tỷ lệ bệnh nhân cần phải điều trị các đợt bùng phát bệnh gút (ngày thứ 1 đến tháng thứ 6) là 31% đối với nhóm Febuxostat 80mg và 25% đối với nhóm Allopurinol. Không quan sát thấy sự khác biệt về tỷ lệ bệnh nhân cần phải điều trị các đợt bùng phát bệnh gút giữa nhóm dùng Febuxostat 80mg và nhóm dùng Febuxostat 40mg.

Các nghiên cứu mở rộng nhãn mở, dài hạn:

Nghiên cứu EXCEL (C02 - 021): Nghiên cứu Excel là một nghiên cứu mở rộng 3 năm về độ an toàn, pha 3, nhãn mở, đa trung tâm, ngẫu nhiên, đối chứng với Allopurinol ở những bệnh nhân đã hoàn thành các nghiên cứu pha 3 then chốt (APEX hoặc FACT). Tổng cộng có 1086 bệnh nhân được đưa vào nghiên cứu: Febuxostat 80mg, 1 lần/ngày (n = 649), Febuxostat 120mg, 1 lần/ngày (n = 292) và Allopurinol 300/100mg, 1 lần/ngày (n = 145). Khoảng 69% bệnh nhân không cần thay đổi điều trị để đạt được điều trị ổn định cuối cùng. Những bệnh nhân có 3 trị số nồng độ acid uric huyết thanh (sUA) liên tiếp > 6mg/dl được rút khỏi nghiên cứu.

Nồng độ urat được duy trì theo thời gian (tức là 91% bệnh nhân điều trị ban đầu bằng Febuxostat 80mg và 93% bệnh nhân điều trị ban đầu bằng Febuxostat 120mg có nồng độ Acid uric huyết thanh < 6mg/dl ở tháng thứ 36).

Dữ liệu 3 năm cho thấy sự giảm về tỷ lệ các đợt bùng phát bệnh gút với dưới 4% bệnh nhân cần phải điều trị đợt bùng phát (tức là hơn 96% bệnh nhân không cần điều trị đợt bùng phát) ở tháng thứ 16 - 24 và tháng thứ 30 - 36.

46% bệnh nhân điều trị ổn định cuối cùng bằng Febuxostat 80mg, 1 lần/ngày và 38% bệnh nhân điều trị ổn định cuối cùng bằng Febuxostat 120mg, 1 lần/ngày có sự giảm hoàn toàn các sạn urat nguyên phát sờ thấy được từ lúc ban đầu cho đến lần thăm khám cuối cùng.

Nghiên cứu FOCUS (TMX - 01 - 005) là một nghiên cứu mở rộng 5 năm về độ an toàn, pha 2, nhãn mở, đa trung tâm, đối với những bệnh nhân đã hoàn thành 4 tuần dùng Febuxostat theo phương pháp mù đôi trong nghiên cứu TMX - 00 - 004. 116 bệnh nhân đã được đưa vào nghiên cứu và được điều trị ban đầu bằng Febuxostat 80mg, 1 lần/ngày. 62% bệnh nhân không cần điều chỉnh liều để duy trì nồng độ Acid uric huyết thanh < 6mg/dLl và 38% bệnh nhân cần phải điều chỉnh liều để đạt được liều ổn định cuối cùng.

Tỷ lệ bệnh nhân có nồng độ urat huyết thanh < 6.0mg/dl (357micromol/l) trong lần thăm khám cuối cùng là lớn hơn 80% (81 - 100%) ở mỗi liều Febuxostat.

Trong các nghiên cứu lâm sàng pha 3, đã quan sát thấy các bất thường về xét nghiệm chức năng gan nhẹ ở những bệnh nhân được điều trị bằng Febuxostat (5.0%). Tỷ lệ này tương tự như tỷ lệ được báo cáo khi dùng Allopurinol (4.2%). Các trị số TSH tăng (> 5.5microIU/ml) đã được quan sát thấy ở những bệnh nhân điều trị lâu dài bằng Febuxostat (5.5%) và những bệnh nhân điều trị bằng Allopurinol (5.8%) trong các nghiên cứu mở rộng nhãn mở dài hạn.

Dược động học

Ở các đối tượng khỏe mạnh, nồng độ tối đa trong huyết tương (Cmax) và diện tích dưới đường cong nồng độ trong huyết tương theo thời gian (AUC) của Febuxostat tăng tỷ lệ với liều dùng sau khi dùng liều đơn và nhiều liều 10mg đến 120mg. Đối với các liều từ 120mg đến 300mg, đã quan sát thấy một mức tăng lớn hơn sự tăng tỷ lệ với liều dùng về AUC đối với Febuxostat. Không có sự tích lũy đáng kể khi dùng liều 10mg đến 240mg mỗi 24 giờ. Febuxostat có thời gian bán thải (t1/2) pha cuối trung bình biểu kiến khoảng 5 - 8 giờ.

Phân tích dược động học/dược lực học quần thể đã được tiến hành ở 211 bệnh nhân bị tăng acid uric huyết và bệnh gút, được điều trị bằng Febuxostat 40 - 240mg, 1 lần/ngày. Nói chung, các thông số dược động học của Febuxostat được ước tính bởi các phân tích này phù hợp với các thông số dược động học đạt được từ các đối tượng khỏe mạnh chỉ ra rằng các đối tượng khỏe mạnh là đại diện cho sự đánh giá dược động học/dược lực học ở nhóm bệnh nhân bị bệnh gút.

Hấp thu:

Febuxostat được hấp thu nhanh (tmax 1.0 – 1.5 giờ) và được hấp thu tốt (ít nhất là 84%). Sau khi uống một liều đơn và nhiều liều 80mg và 120mg, 1 lần/ngày, Cmax khoảng 2.8 - 3.2g/ml đối với liều 80mg, 1 lần/ngày và 5.0 - 5.3g/ml đối với liều 120mg, 1 lần/ngày. Sinh khả dụng tuyệt đối của công thức viên nén Febuxostat chưa được nghiên cứu.

Sau khi uống nhiều liều 80mg, 1 lần/ngày hoặc một liều đơn 12mg với bữa ăn có nhiều chất béo, có sự giảm 49% về Cmax đối với liều 80mg và giảm 38% về Cmax đối với liều 120mg, giảm 18% về AUC đối với liều 80mg và giảm 16% về AUC đối với liều 120mg.

Tuy nhiên, không quan sát thấy sự thay đổi có ý nghĩa lâm sàng về mức giảm phần trăm đối với nồng độ acid uric huyết thanh khi xét nghiệm (nhiều liều 80mg). Vì vậy Febuxostat có thể được dùng không liên quan đến thức ăn.

Phân bố:

Thể tích phân bố biểu kiến ở trạng thái ổn định (VSS/F) của Febuxostat khoảng 29 - 75 lít sau khi dùng các liều uống 10 - 300mg. Sự gắn kết của Febuxostat với Protein huyết tương khoảng 99.2% (chủ yếu là với Albumin) và không thay đổi trên phạm vi nồng độ đạt được với liều 80mg và 120mg. Sự gắn kết của các chất chuyển hóa có hoạt tính với Protein huyết tương từ khoảng 82% đến 91%.

Biến đổi sinh học:

Febuxostat được chuyển hóa mạnh do sự liên hợp thông qua hệ thống Enzym Uridin Diphosphat Glucuronosyltransferase (UDPGT) và sự oxy hóa thông qua hệ thống Cytochrom P450 (CYP). 4 chất chuyển hóa Hydroxyl có hoạt tính dược lý đã được xác định, trong đó 3 chất có trong huyết tương người.

Các nghiên cứu in vitro với Microsom gan người cho thấy những chất chuyển hóa oxy hóa trên được hình thành chủ yếu bởi CYP1A1, CYP1A2, CYP2C8 hoặc CYP2C9 và Febuxostat glucuronid được hình thành chủ yếu bởi UGT 1A1, 1A8 và 1A9.

Thải trừ:

Febuxostat được thải trừ qua cả hai đường gan và thận. Sau khi uống một liều 80mg Febuxostat có đánh dấu 14C, khoảng 49% liều dùng được tìm thấy trong nước tiểu dưới dạng Febuxostat không thay đổi (3%), Acyl acglucuronid của hoạt chất (30%), các chất chuyển hóa oxy hóa đã biết của nó và các chất liên hợp (13%) và các chất chuyển hóa khác chưa được biết (3%). Ngoài sự bài tiết qua nước tiểu, khoảng 45% liều dùng được tìm thấy trong phân dưới dạng Febuxostat không thay đổi (12%), Acyl glucuronid của hoạt chất (1%), các chất chuyển hóa oxy hóa đã biết của nó và các chất liên hợp (25%) và các chất chuyển hóa khác chưa được biết (7%).

Suy thận:

Sau khi dùng nhiều liều Febuxostat 80mg ở những bệnh nhân suy thận nhẹ, trung bình hoặc nặng, Cmax của Febuxostat không thay đổi so với các đối tượng có chức năng thận bình thường. Tổng AUC trung bình của Febuxostat tăng khoảng 1.8 lần từ 7.5 g - giờ/ml ở nhóm có chức năng thận bình thường đến 13.2g - giờ/ml ở nhóm rối loạn chức năng thận nặng. Cmax của các chất chuyển hóa tăng 2 lần và AUC của các chất chuyển hóa tăng 4 lần. Tuy nhiên, không cần thiết điều chỈnh liều ở bệnh nhân suy thận nhẹ hoặc trung bình.

Suy gan:

Sau khi dùng nhiều liều Febuxostat 80mg ở những bệnh nhân suy gan nhẹ (Child - Pugh loại A) hoặc trung bình (Child - Pugh loại B), Cmax và AUC của Febuxostat và các chất chuyển hóa của nó không thay đổi có ý nghĩa so với các đối tượng có chức năng gan bình thường. Chưa có nghiên cứu nào được thực hiện ở bệnh nhân suy gan nặng (Child - Pugh loại C).

Tuổi:

Không quan sát thấy sự thay đổi đáng kể về AUC của Febuxostat hoặc các chất chuyển hóa của nó sau nhiều liều uống Febuxostat ở các đối tượng cao tuổi so với các đối tượng trẻ tuổi khỏe mạnh.

Giới tính:

Sau khi dùng nhiều liều uống Febuxostat, Cmax cao hơn 24% ở nữ so với ở nam và AUC cao hơn 12% ở nữ so với ở nam. Tuy nhiên, Cmax và AUC được điều chỉnh trọng số tương tự giữa các giới tính. Không cần thiết điều chỉnh liều dựa theo giới tính.

Cách dùng Thuốc Feburic 80mg

Cách dùng

Thuốc Feburic 80Mg được dùng đường uống.

Nên uống Feburic bằng miệng và có thể uống cùng hoặc không cùng với thức ăn.

Liều dùng

Liều uống được khuyến cáo của Feburic là 80mg, 1 lần/ngày không liên quan đến thức ăn. Nếu nồng độ acid uric huyết thanh > 6mg/dl (357mol/l) sau 2 - 4 tuần, có thể xem xét dùng liều 120mg, 1 lần/ngày.

Feburic tác dụng đủ nhanh để cho phép xét nghiệm lại nồng độ Acid uric huyết thanh sau 2 tuần. Mục tiêu điều trị là làm giảm và duy trì nồng độ acid uric huyết thanh dưới 6mg/dl (357 mol/l).

Khuyến cáo nên điều trị dự phòng đợt bùng phát bệnh gút trong ít nhất 6 tháng.

Người cao tuổi

Không cần thiết điều chỉnh liều ở người cao tuổi.

Suy thận

Hiệu quả và độ an toàn chưa được đánh giá đầy đủ ở bệnh nhân suy thận nặng (độ thanh thải Creatinin < 30 ml/phút). Vì vậy, cần thận trọng khi dùng thuốc ở những bệnh nhân này.

Không cần thiết điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy thận nhẹ hoặc trung bình.

Suy gan

Hiệu quả và độ an toàn của Feburic chưa được nghiên cứu ở bệnh nhân suy gan nặng (Child Pugh loại C).

Liều khuyến cáo ở bệnh nhân suy gan nhẹ là 80mg.

Thông tin hiện có còn hạn chế ở bệnh nhân suy gan trung bình.

Nhóm bệnh nhân trẻ em

Độ an toàn và hiệu quả của Feburic ở trẻ em dưới 18 tuổi chưa được xác định. Hiện chưa có dữ liệu.

Làm gì khi quá liều?

Bệnh nhân bị quá liều cần được xử trí bằng điều trị triệu chứng và điều trị hỗ trợ.

Làm gì khi quên liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.

Tác dụng phụ

Tóm tắt về hồ sơ an toàn

Các phản ứng phụ được báo cáo thường gặp nhất trong các thử nghiệm lâm sàng (4072 đối tượng được điều trị ít nhất là với liều từ 10mg đến 300mg) và trong kinh nghiệm hậu mãi là các đợt bùng phát bệnh gout, bất thường chức năng gan, tiêu chảy, buồn nôn, nhức đầu, ban và phù.

Những phản ứng phụ này hầu hết có mức độ nhẹ hoặc trung bình. Các phản ứng quá mẫn nghiêm trọng hiếm gặp với Febuxostat, một số phản ứng có liên quan với triệu chứng toàn thân đã xảy ra trong kinh nghiệm hậu mãi.

Bảng liệt kê các phản ứng phụ

Các phản ứng phụ thường gặp (> 1/100 đến < 1/10), ít gặp (> 1/1000 đến < 1/100) và hiếm gặp (>1/10000 đến < 1/1000) xảy ra ở bệnh nhân điều trị bằng Febuxostat được liệt kê dưới đây.

Trong mỗi nhóm tần suất, các phản ứng phụ được trình bày theo thứ tự mức độ nghiêm trọng giảm dần.

Bảng: Phản ứng phụ trong các nghiên cứu mở rộng, dài hạn, pha 3 kết hợp và trong kinh nghiệm hậu mãi

Rối loạn máu và hệ bạch huyếtHiếm gặp: Giảm toàn thể huyết cầu, giảm tiểu cầu;
Rối loạn hệ miễn dịchHiếm gặp: Phản ứng phản vệ*, quá mẫn với thuốc*;
Rối loạn nội tiếtÍt gặp: Tăng hormon kích thích tuyến giáp trong máu
Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng

Thường gặp: Đợt bùng phát bệnh gút;

ít gặp: Bệnh đái tháo đường, tăng lipid huyết, giảm sự ngon miệng, tăng cân;

Hiếm gặp: Giảm cân, tăng sự ngon miệng, chán ăn;

Rối loạn tâm thần

Ít gặp: Giảm dục năng, mất ngủ;

Hiếm gặp: Bồn chồn;

Rối loạn hệ thần kinh

Thường gặp: Nhức đầu;

Ít gặp: Chóng mặt, dị cảm, liệt nửa người, buồn ngủ, thay đổi vị giác, giảm cảm giác, giảm khứu giác;

Rối loạn mắtHiếm gặp: Nhìn mờ;
Rối loạn tai và mê đạoHiếm gặp: Ù tai;
Rối loạn timÍt gặp: Rung nhĩ, đánh trống ngực, bất thường trên điện tâm đồ (ECG);
Rối loạn mạchÍt gặp: Tăng huyết áp, đỏ bừng mặt, nóng bừng;
Rối loạn hệ hô hấpÍt gặp: Khó thở, viêm phế quản, nhiễm trùng đường hô hấp trên, ho;
Rối loạn đường tiêu hóa

Thường gặp: Tiêu chảy**, buồn nôn;

Ít gặp: Đau bụng, chướng bụng, bệnh trào ngược dạ dày - thực quản, nôn, khô miệng, khó tiêu, táo bón, đại tiện nhiều lần, đầy hơi, khó chịu đường tiêu hóa;

Hiếm gặp: Viêm tụy, loét miệng;

Rối loạn gan - mật

Thường gặp: Bất thường về chức năng gan**;

Ít gặp: Bệnh sỏi mật;

Hiếm gặp: Viêm gan, vàng da*, tổn thương gan*;

Rối loạn da và mô dưới da

Thường gặp: Ban (bao gồm các loại ban được báo cáo với tần số thấp hơn, xem dưới đây);

Ít gặp: Viêm da, nổi mề đay, ngứa, da đổi màu, tổn thương da, đốm xuất huyết, ban dát, ban dát sần, ban sần;

Hiếm gặp: Hoại tử thượng bì nhiễm độc*, Hội chứng Stevens - Johnson*, phù mạch*, phản ứng thuốc có kèm tăng bạch cầu ưa acid và các triệu chứng toàn thân (hội chứng DRESS)*, phát ban toàn thân (nghiêm trọng)*, ban đỏ, ban tróc vảy, ban dạng mụn trứng cá, ban mụn nước, ban mụn mủ, ban ngứa*, phát ban đỏ da, phát ban giống bệnh sởi, rụng tóc, tăng tiết mồ hôi;

Rối loạn hệ cơ xương và mô liên kết

Ít gặp: Đau khớp, viêm khớp, đau cơ, đau cơ xương khớp, yếu cơ, co thắt cơ, căng cơ, viêm bao hoạt dịch;

Hiếm gặp: Tiêu cơ vân*, cứng khớp, cứng cơ xương khớp;

Rối loạn thận và tiết niệu

Ít gặp: Suy thận, bệnh sỏi thận, huyết niệu, tiểu dắt, protein niệu;

Hiếm gặp: Viêm ống thận mô kẽ*, thôi thúc đi tiểu;

Rối loạn hệ sinh sản và tuyến vúÍt gặp: Rối loạn cương;
Rối loạn toàn thân và tình trạng tại chỗ dùng thuốc

Thường gặp: Phù;

Ít gặp: Mệt mỏi, đau ngực, khó chịu ở ngực;

Hiếm gặp: Khát nước;

Xét nghiệm

Ít gặp: Tăng amylase huyết, giảm số lượng tiểu cầu, giảm số lượng bạch cầu, giảm số lượng tế bào lympho, tăng creatinin huyết, tăng creatinin huyết, giảm haemoglobin, tăng urê huyết, tăng triglycerid huyết, tăng cholesterol huyết, giảm Haematocrit, tăng Lactate Dehydrogenase trong máu, tăng Kali huyết;

Hiếm gặp: Tăng glucose huyết, thời gian Thromboplastin từng phần hoạt hóa kéo dài, giảm số lượng hồng cầu, tăng Phosphatase kiềm trong máu;

* Các phản ứng phụ từ kinh nghiệm hậu mãi.

** Tiêu chảy không do nhiễm trùng xảy ra trong khi điều trị và xét nghiệm chức năng gan bất thường trong các nghiên cứu pha 3 kết hợp thường gặp hơn ở những bệnh nhân được điều trị đồng thời với Colchicin.

*** Xem phần các đặc tính dược lực học về tỷ lệ các đợt bùng phát bệnh gút trong các nghiên cứu pha 3 riêng biệt ngẫu nhiên có đối chứng.

Mô tả các phản ứng phụ chọn lọc

Phản ứng quá mẫn nghiêm trọng hiếm gặp với Febuxostat, bao gồm hội chứng Stevens - Johnson, hoại tử thượng bì nhiễm độc và phản ứng phản vệ/sốc, đã xảy ra trong kinh nghiệm hậu mãi. 

Hội chứng Stevens - Johnson và hoại tử thượng bì nhiễm độc được đặc trưng bởi phát ban da tiến triển đi kèm với bóng nước hoặc tổn thương niêm mạc và kích ứng mắt.

Phản ứng quá mẫn với Febuxostat có thể liên quan với những triệu chứng sau đây: Phản ứng da đặc trưng bởi ban dát sần thâm nhiễm, phát ban toàn thân hoặc tróc vảy, ngoài ra còn có tổn thương da, phù mặt, sốt, bất thường về huyết học như giảm tiểu cầu và bạch cầu ưa acid và liên quan đến một hoặc nhiều cơ quan (gan và thận bao gồm viêm ống thận mô kẽ) (xem phần cảnh báo).

Các đợt bùng phát bệnh gút thường được quan sát thấy ngay sau khi bắt đầu điều trị và trong những tháng đầu tiên. Sau đó, tần suất các đợt bùng phát bệnh gút theo cách phụ thuộc thời gian. Khuyến cáo điều trị dự phòng bùng phát bệnh gút.

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Bảo quản

Hạn sử dụng: 24 tháng

Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.

Để xa tầm tay trẻ em.