Thuốc Febustad 40 Stella điều trị tăng acid uric huyết mạn tính (3 vỉ x 10 viên)

  • Muaday.vn
  • 26 Tháng 01 2026
  • 22 phút
Thuốc Febustad 40 Stella điều trị tăng acid uric huyết mạn tính (3 vỉ x 10 viên)
Mô tả

Febustad 40 của Công ty TNHH LD Stellapharm, với thành phần chính là Febuxostat 40mg, dùng để điều trị tăng acid uric huyết mạn tính ở những bệnh nhân bị gout. Febuxostat không được khuyến cáo cho điều trị tăng aciFebuxostat uric không triệu chứng.

Danh mục Thuốc
Thương hiệu Việt Nam Stella Pharm
Số đăng ký QLÐB-687-18
Dạng bào chế Viên nén bao phim
Quy cách Hộp 3 Vỉ x 10 Viên
Thành phần Febuxostat
Nhà sản xuất Việt Nam
Nước sản xuất Việt Nam
Thuốc cần kê toa

Thành phần của Thuốc Febustad 40

Thông tin thành phần Hàm lượng
Febuxostat 40mg

Công dụng của Thuốc Febustad 40

Chỉ định

Thuốc Febustad 40 được chỉ định dùng trong các trường hợp sau: Ðiều trị tăng acid uric huyết mạn tính ở những bệnh nhân bị gout. Febuxostat không được khuyến cáo cho điều trị tăng acid uric không triệu chứng.

Dược lực học

Nhóm dược lý: Điều trị bệnh gout, ức chế sản xuất acid uric.

Febuxostat ức chế xathin oxidase, là enzyme xúc tác chuyển hóa hypoxanthin thành xanthin và xanthin thành acid uric.

Bằng cách ngăn chặn sản xuất acid uric, Febuxostat giảm nồng độ trong huyết thanh của acid uric. Febuxostat tác động rất ít lên các enzyme khác tham gia tổng hợp và chuyển hóa purin và pyrimidin. 

Dược động học

Hấp thu

Febuxostat được hấp thu nhanh và tốt sau khi uống. Mặc dù dùng thuốc với bữa ăn giàu chất béo có làm giảm nồng độ đỉnh và mức tiếp xúc trong huyết tương nhưng điều này không có ý nghĩa lâm sàng. Febuxostat có thể uống cùng hoặc không cùng bữa ăn.

Phân bố

Mức gắn liên kết với protein huyết tương khoảng 99%.

Chuyển hóa

Febuxostat được chuyển hóa rộng rãi nhờ sự liên hợp với hệ enzyme uridin diphosphat glucuronosyltransferase (UDPGT) và oxy háo thông qua isoenzyme cytochrome P450, các chất chuyển hóa chính có hoạt tính được hình thành bởi: UGT1A1, UGT1A8, UGT19 AVFEBUXOSTAT CYP1A1, CYP1A2, CYP2C8 hay CYP2C9.

Thải trừ

Febuxostat có thời gian bán thải cuối cùng khoảng 5 – 8 giờ, khoảng một nửa liều được đào thải qua nước tiểu, phần còn lại đào thải qua phân.

Cách dùng Thuốc Febustad 40

Cách dùng

Dùng đường uống và không phụ thuộc vào bữa ăn và thuốc kháng acid.

Liều dùng

Khuyến cáo liều khởi đầu của Febuxostat trong kiểm soát acid uric huyết ở bệnh nhân bị gout là 40mg x 1 lần/ngày.

Liều của Febuxostat có thể tăng lên đến 80mg x 1 lần/ngày ở những bệnh nhân không đạt được nồng độ urat huyết thanh dưới 6mg/dl sau 2 tuần điều trị với Febuxostat với liều 40mg x 1 lần/ngày.

Không cần điều chỉnh liều với bệnh nhân suy thận nhẹ đến vừa hoặc suy gan.

Trẻ em

Hiệu quả và an toàn của Febuxostat chưa được thiết lập với trẻ dưới 18 tuổi.

Người cao tuổi

Không cần điều chỉnh liều.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Febuxostat đã được nghiên cứu ở người với liều lên đến 300mg/ngày dùng trong 7 ngày mà không thấy bằng chứng về giới hạn liều độc, Không có báo cáo về quá liều Febuxostat trong các nghiên cứu lâm sàng. Bệnh nhân cần được điều trị triệu chứng và chăm sóc hỗ trợ khi bị quá liều.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác dụng phụ

Khi sử dụng thuốc Febustad 40, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

Thường gặp, ADR >1/100

Chuyển hóa và dinh dưỡng: Cơn gout tái phát.

Thần kinh: Đau đầu.

Tiêu hóa: Tiêu chảy, buồn nôn.

Gan – mật: Bất thường chức năng gan.

Da và mô dưới da: Nổi ban.

Tổng thể: Phù.

Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

Nội tiết: Tăng hormon kích thích tuyến giáp.

Chuyển hóa và dinh dưỡng: Bệnh đái tháo đường, tăng lipid máu, giảm sự thèm ăn và tăng cân.

Tâm thần: Giảm tình dục, mất ngủ.

Thần kinh: Chóng mặt, dị cảm, liệt nữa người, buồn ngủ, thay đổi vị giác, giảm xúc giác, giảm khứu giác.

Tim: Rung nhĩ, đánh trống ngực, ECG bất thường.

Mạch: Tăng huyết áp, đỏ bừng, nóng bừng.

Tiêu hóa: Đau bụng, đầy bụng, hội chứng trào ngược dạ dày – thực quản, nôn, khô miệng, khó tiêu, táo bón, thường xuyên tiêu chảy, đầy hơi, khó chịu đường tiêu hóa.

Gan – mật: Sỏi mật.

Da và mô dưới da: Viêm da, mày đay, ngứa, mất màu da, tổn thương da, đốm xuất huyết, phát ban dạng vết, phát ban dạng nốt.

Cơ xương khớp và mô liên kết: Đau khớp, viên khớp, đau cơ, đau cơ xương, yếu cơ, co thắt cơ, viêm cơ, viêm bao hoạt dịch.

Thận và tiết niệu: Suy thận, sỏi niệu, tiểu ra máu, tiểu rắt, protein niệu.

Sinh sản và tuyến vú: Rối loạn cương dương.

Tổng thể: Mệt mỏi, đau ngực, khó chịu ở ngực.

Ít gặp, 1/10000 < ADR < 1/1000

Máu và hệ thống bạch huyết: Giảm toàn thể huyết cầu, giảm tiểu cầu.

Miễn dịch: Phản ứng phản vệ, mẫn cảm với thuốc.

Mắt: Mờ mắt.

Chuyển hóa và dinh dưỡng: Giảm cân, tăng sự thèm ăn hoặc chán ăn.

Tâm thần: Căng thẳng

Tai và tai trong: Ù tai.

Tiêu hóa: Viêm tuỵ, loét miệng.

Gan – mật: Viêm gan, vàng da, tổn thương gan.

Da và mô dưới da: Hoại tử thượng bì nhiễm độc, Hội chứng Steven – Johnson, phù mạch, phản ứng của thuốc với bạch cầu ái toan và các triệu chứng tổng thể, phát ban toàn thân, hồng ban, phát ban tróc vẩy, phát ban dạng nang, phát ban mụn mủ mụn nước, phát ban đỏ, phát ban dạng ban đỏ, phát ban dạng sởi, rụng tóc, tăng tiết mồ hôi.

Cơ xương khớp và mô liên kết: Tiêu cơ vân, cứng khớp, cứng cơ – xương.

Thận và tiết niệu: Viêm thận kẽ - ống thận, tiểu gấp.

Tổng thể: Khát nước.

Hướng dẫn cách xử trí ADR

Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Lưu ý khi sử dụng

Độ tuổi sử dụng: Trên 18 tuổi

  • Phụ nữ cho con bú
  • Lái tàu xe
  • Phụ nữ có thai

Bảo quản

Hạn sử dụng: 36 tháng

Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.

Để xa tầm tay trẻ em.