Thuốc Febuxotid VK 40 An Thiên điều trị tăng acid uric máu mãn tính (3 vỉ x 10 viên)

  • Muaday.vn
  • 26 Tháng 01 2026
  • 20 phút
Thuốc Febuxotid VK 40 An Thiên điều trị tăng acid uric máu mãn tính (3 vỉ x 10 viên)
Mô tả

Febuxotid VK sản xuất bởi Công ty Cổ Phần Dược Phẩm An Thiên có thành phần hoạt chất chính là febuxostat được chỉ định trong điều trị tình trạng tăng acid uric máu mãn tính ở bệnh nhân gout.

Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén bao phim và có 2 loại hàm lượng là viên 40 mg và viên 80 mg.

Danh mục Thuốc
Thương hiệu Việt Nam An Thiên
Số đăng ký 893110096523
Dạng bào chế Viên nén bao phim
Quy cách Hộp 3 Vỉ x 10 Viên
Thành phần Febuxostat
Nhà sản xuất Việt Nam
Nước sản xuất Việt Nam
Thuốc cần kê toa

Thành phần của Thuốc Febuxotid VK 40

Thông tin thành phần Hàm lượng
Febuxostat 40mg

Công dụng của Thuốc Febuxotid VK 40

Chỉ định

Thuốc Febuxotid VK được chỉ định dùng điều trị tăng acid uric máu mãn tính ở bệnh nhân gout.

Febuxostat không được khuyến cáo để điều trị tăng acid uric máu không triệu chứng.

Dược lực học

Acid uric là sản phẩm cuối cùng của quá trình chuyển hoá purin ở người và được tạo ra trong chuỗi phản ứng hypoxanthin ⇒ xanthin ⇒ acid uric. Febuxostat là một dẫn xuất 2-arylthiazol, có tác dụng làm giảm acid uric huyết thanh bằng cách ức chế chọn lọc enzym xanthin oxidase (XO).

Dược động học

Febuxostat được hấp thu nhanh và tốt (ít nhất 84%). Sinh khả dụng tuyết đối của dạng viên febuxostat chưa được nghiên cứu. Tỷ lệ gắn kết với protein huyết tương là khoảng 99,2% (chủ yếu với albumin).

Febuxostat được chuyển hoá rộng rãi qua hệ thống enzyme UDPGT và quá trình oxy hoá thông qua hệ thống cytochrom P450. Febuxostat được loại bỏ bởi cả hai đường gan và thận. Khoảng 49% liều dùng được thải ra trong nước tiểu và khoảng 45% liều dùng được tìm thấy trong phân.

Cách dùng Thuốc Febuxotid VK 40

Cách dùng

Uống một lần mỗi ngày, dùng chung với thực phẩm hoặc không.

Liều dùng

Ðiều trị tăng acid uric máu mãn tính ở bệnh nhân gout:

Người lớn (18 tuổi trở lên):

Liều khuyến cáo của febuxostat là 80 mg mỗi ngày một lần. Nếu sau 2 - 4 tuần điều trị mà acid uric huyết thanh vẫn cao hơn 6 mg/dL (357 µmol/L), có thể cân nhắc sử dụng febuxostat 120 mg mỗi ngày một lần.

Febuxostat tác động nhanh, cho phép kiểm tra lại nồng độ của acid uric trong huyết thanh chỉ sau 2 tuần. Mục tiêu điều trị là giảm và duy trì nồng độ acid uric huyết thanh dưới 6 mg/dL (357 µmol/L), phòng ngừa bệnh gout bùng phát ít nhất 6 tháng.

Người già:

Không cần chỉnh liều cho người già.

Suy thận:

Hiệu quả và an toàn chưa được đánh giá đầy đủ ở bệnh nhân suy thận nặng (độ thanh thải creatinin < 30 ml/phút). Không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy thận nhẹ hoặc trung bình.

Suy gan:

Hiệu quả và an toàn của febuxostat chưa được nghiên cứu ở bệnh nhân suy gan nặng (Child Pugh C). Liều khuyến cáo ở bệnh nhân suy gan nhẹ là 80 mg. Dữ liệu nghiên cứu còn hạn chế ở bệnh nhân suy gan trung bình.

Trẻ em:

An toàn và hiệu quả của febuxostat ở trẻ em trong độ tuổi dưới 18 tuổi chưa được xác định.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Febuxostat đã được nghiên cứu ở người khoẻ mạnh với liều lên đến 300 mg/ngày trong 7 ngày mà không có bằng chứng về độc tính liều giới hạn. Tuy nhiên không nên dùng quá liều khuyến cáo. Bệnh nhân cần được điều trị triệu chứng và điều trị hỗ trợ nếu có quá liều xảy ra.

Làm gì khi quên 1 liều?

Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.

Tác dụng phụ

Khi sử dụng thuốc Febuxotid VK, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

Thường gặp, ADR >1/100

  • Thần kinh: Đau đầu

  • Nội tiết, chuyển hoá: Cơn gout cấp

  • Tiêu hoá: Tiêu chảy, buồn nôn

  • Gan mật: Bất thường chức năng gan

  • Da và mô dưới da: Phát ban

  • Toàn thân: Mệt mỏi

Ít gặp, hiếm gặp, ADR < 1/100

  • Huyết học: Giảm 3 dòng tế bào máu, giảm tiểu cầu.

  • Miễn dịch: Phản ứng phản vệ, quá mẫn thuốc.

  • Nội tiết, chuyển hoá: Tăng hormon kích thích tuyến giáp trong máu, đái tháo đường, tăng lipid máu.

  • Tim mạch: Rung nhĩ, đánh trống ngực, điện tâm đồ bất thường, tăng huyết áp, đỏ bừng.

  • Hô hấp: Khó thở, viêm phế quản, nhiễm trùng hô hấp trên, ho.

  • Tiêu hoá: Đau bụng, đầy bụng, khô miệng, khó tiêu, táo bón.

  • Gan mật: Sỏi mật.

  • Da và mô dưới da: Viêm da, nổi mề đay, ngứa, nám da, hoại tử biểu bì nhiễm độc, hội chứng Stevens - Johnson.

  • Cơ xương khớp: Đau cơ, đau khớp, viêm khớp, tiêu cơ vân.

  • Thận niệu: Suy thận, sỏi thận, tiểu ra máu, viêm thận mô kẽ.

  • Tâm thần: Tăng sự thèm ăn, tăng cân, chán ăn, sụt cân, giảm ham muốn, mất ngủ, lo âu.

  • Thần kinh: Chóng mặt, dị cảm, liệt nửa người, ngủ gà, thay đổi vị giác, giảm cảm giác, giảm khướu giác.

  • Thị giác: Nhìn mờ.

  • Tai và hệ tiền đình: Ù tai.

  • Toàn thân: Phù, đau ngực, tức ngực.

Hướng dẫn cách xử trí ADR

Ngưng dùng thuốc và liên hệ ngay với bác sĩ hoặc đến phòng cấp cứu gần nhất nếu xảy ra các phản ứng dị ứng:

  • Phản ứng sốc phản vệ, dị ứng thuốc.
  • Phát ban da có khả năng đe doạ tính mạng đặc trưng bởi sự hình thành của mụn và lột da, viêm loét ở các bề mặt bên trong của khoang cơ thể (như miệng và bộ phận sinh dục) kèm theo sốt, đau họng, khó thở và mệt mỏi (hội chứng Stevens - Johnson), hoặc sưng hạch bạch huyết, viêm gan (dẫn đến suy gan), tăng bạch cầu.

Chống chỉ định

Suy tim

Lưu ý khi sử dụng

Độ tuổi sử dụng: Từ 18 tuổi trở lên

  • Phụ nữ cho con bú
  • Phụ nữ có thai
  • Lái tàu xe

Bảo quản

Hạn sử dụng: 24 tháng

Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.

Để xa tầm tay trẻ em.