Dung dịch uống Femalto 30ml CPC1HN bổ sung sắt hữu cơ dạng lỏng

  • Muaday.vn
  • 26 Tháng 01 2026
  • 23 phút
Dung dịch uống Femalto 30ml CPC1HN bổ sung sắt hữu cơ dạng lỏng
180.000đ / Hộp
Mô tả

Dung dịch uống Femalto là sản phẩm của Công ty Cổ phần Dược phẩm CPC1 Hà Nội chứa hoạt chất sắt (III) hydroxyd polymaltose giúp bổ sung sắt hữu cơ dạng lỏng.

Danh mục Thuốc
Thương hiệu Việt Nam CPC1HN
Số đăng ký VD-34158-20
Dạng bào chế Dung dịch uống
Quy cách Hộp
Thành phần Sắt (III) hydroxyd polymaltose
Nhà sản xuất Việt Nam
Nước sản xuất Việt Nam
Thuốc cần kê toa Không

Thành phần của Dung dịch uống Femalto 30ml

Thông tin thành phần Hàm lượng
Sắt (III) hydroxyd polymaltose 50mg

Công dụng của Dung dịch uống Femalto 30ml

Chỉ định

Dung dịch uống Femalto dùng trong điều trị thiếu sắt không kèm theo thiếu máu và thiếu sắt kèm theo thiếu máu cho các bệnh nhân có nguy cơ như:

  • Phụ nữ mang thai.
  • Phụ nữ cho con bú.
  • Người suy dinh dưỡng.
  • Người bệnh sau phẫu thuật.
  • Người lớn thiếu máu thiếu sắt.
  • Trẻ em thiếu máu do thiếu sắt, chậm lớn, còi cọc.

Dược lực học

Mã ATC: B03AB05

Cơ chế: Sắt là nguyên liệu để tạo thành huyết sắc tố.

Sắt hấp thu chủ yếu được lưu trữ ở gan, nơi nó liên kết với ferritin. Sau đó nó được tích hợp trong tủy xương vào huyết sắc tố.

Dược động học

Hấp thu, phân bố

Tỷ lệ hấp thu hay lượng sắt được liên kết với hemoglobin tỷ lệ nghịch với liều. Lượng sắt được hấp thu phụ thuộc vào mức độ thiếu sắt (thiếu sắt càng nặng khả năng hấp thu càng cao). Sử dụng thuốc trong điều trị, tỷ lệ hấp thu khoảng 10%. Thuốc được hấp thu ở ruột non đặc biệt ở hỗng tràng và tá tràng.

Chuyển hóa và thải trừ

Sắt không hấp thu được bài tiết qua phân.

Cách dùng Dung dịch uống Femalto 30ml

Cách dùng

Có thể trộn lẫn Femalto với nước hoa quả, nước rau ép hoặc nước đóng chai. Có thể sử dụng 1 lần/ngày hoặc nhiều lần/ngày.

1 ml tương ứng với 14 giọt.

Liều dùng

Liều dùng và thời gian điều trị phụ thuộc vào mức độ thiếu hụt sắt:

Đối tượngThiếu sắt kèm thiếu máuThiếu sắt không kèm thiếu máu
Liều sắt hàng ngày (mg)Liều dùng Femalto (ml/giọt)Liều sắt hàng ngày (mg)Liều dùng Femalto (ml/giọt)
Trẻ em dưới 1 tuổi25 - 50

0,5 - 1

(7-14 giọt)

15 - 25

0,5

(7 giọt)

Trẻ em từ 1 - 12 tuổi50 - 100

1 - 2

(14 - 28 giọt)

25 - 50

0,5 - 1

(7 - 14 giọt)

Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi100 - 300

2 - 6

(28 - 84 giọt)

50 - 100

1 - 2

(14 - 28 giọt)

Trẻ sinh non: 2,5 - 5 mg sắt/kg/ngày trong 3 - 5 tháng.

Trong trường hợp có biểu hiện thiếu sắt rõ rệt cần điều trị trong khoảng 3 - 5 tháng cho đến khi giá trị hemoglobin trở lại bình thường. Sau đó cần tiếp tục điều trị trong khoảng vài tuần với chỉ định cho chứng thiếu sắt tiềm ẩn để bổ sung lượng sắt dự trữ.

Thời gian điều trị thiếu sắt tiềm ẩn không kèm theo thiếu máu kéo dài 1 - 2 tháng.

Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Không có dữ liệu về sử dụng thuốc quá liều, không dùng quá liều chỉ định của thuốc.

Các nghiên cứu so sánh giữa sắt (II) sulfat và sắt (III) hydroxyd polymaltose trên chuột cũng xác định được LD50 của sắt (II) sulfat là 350 mg/kg, nhưng không thấy có mắc bệnh hay tử vong ở nhóm dùng IPC với các liều trên 1000 mg/kg.

Sự hấp thu sắt của IPC ít hơn nhưng IPC có độ dung nạp với đường tiêu hóa tốt hơn, cùng với độ an toàn của IPC cao hơn, có thể có ý nghĩa quan trọng làm giảm nguy cơ quá liều sắt. Mặc dù IPC an toàn hơn các muối sắt (II) vô cơ, vẫn có thể xảy ra quá liều nhưng hiếm gặp.

Triệu chứng quá liều sắt bao gồm mệt mỏi, buồn nôn, nôn, đau vùng bụng, phân như hắc ín, mạch nhanh và yếu, sốt, hôn mê, co giật và tử vong. Cần cấp cứu ngay nếu bị quá liều sắt. Tích cực theo dõi để có biện pháp xử trí kịp thời.

Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.

Làm gì khi quên 1 liều?

Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.

Tác dụng phụ

Các tác dụng không mong muốn được phân loại dựa vào tần suất, bao gồm: Rất thường gặp (ADR ≥ 1/10); thường gặp (1/100 ≤ ADR < 1/10); ít gặp (1/1000 ≤ ADR < 1/100); hiếm gặp (1/10000 ≤ ADR < 1/1000); rất hiếm gặp (ADR < 1/10000), hoặc không rõ (không thể ước tính được từ dữ liệu hiện có).

Tác dụng không mong muốn được báo cáo nhiều nhất trên lâm sàng là phân bạc màu (23% bệnh nhân) do thải trừ sắt.

Rối loạn hệ miễn dịch:

  • Rất hiếm gặp: Phản ứng dị ứng.

Rối loạn tiêu hóa:

  • Rất thường gặp: Phân bạc màu.
  • Thường gặp: Tiêu chảy, buồn nôn, khó tiêu.
  • Ít gặp: Đau bụng, nôn, táo bón, xỉn răng.

Rối loạn da và mô dưới da:

  • Ít gặp: Ngứa, phát ban.

Rối loạn thần kinh trung ương:

  • Ít gặp: Đau đầu.

Hướng dẫn cách xử trí tác dụng không mong muốn: Có thể hạn chế các phản ứng có hại ít gặp trên đường tiêu hóa (đau bụng, nôn, táo bón) bằng cách uống liều thấp, sau tăng dần hoặc uống cùng một ít thức ăn. Hạn chế xỉn răng bằng cách hạn chế răng tiếp xúc với thuốc khi uống.

Với các phản ứng bất lợi nhẹ, ngừng sử dụng thuốc các phản ứng sẽ chấm dứt. Trường hợp mẫn cảm nặng, hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrine thở oxy, dùng kháng histaminecorticoid...).

Bảo quản

Hạn sử dụng: 36 tháng

Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.

Để xa tầm tay trẻ em.