Thuốc Fenaflam DHG điều trị các tình trạng viêm đau cấp tính (2 vỉ x 10 viên)

  • Muaday.vn
  • 26 Tháng 01 2026
  • 17 phút
Thuốc Fenaflam DHG điều trị các tình trạng viêm đau cấp tính (2 vỉ x 10 viên)
Mô tả

Thuốc Fenaflam là loại thuốc được sản xuất bởi Công ty Cổ phần Dược Hậu Giang chứa thành phần chính Diclofenac Kali. Thuốc được dùng trong các trường hợp viêm đau sau chấn thương hoặc sau phẫu thuật, các tình trạng viêm khớp cấp và mãn kể cả cơn gout cấp, viêm khớp cột sống cổ, cơn migraine, cơn đau bụng kinh & các tình trạng viêm đau cấp tính trong sản phụ khoa, răng hàm mặt, tai - mũi - họng.

Thuốc có dạng viên nén bao phim. Hộp 2 vỉ x 10 viên.

Danh mục Thuốc
Thương hiệu Việt Nam Dhg
Số đăng ký 893110358723
Dạng bào chế Viên nén bao phim
Quy cách Hộp 2 vỉ x 10 viên
Thành phần Diclofenac kali
Nhà sản xuất Việt Nam
Nước sản xuất Việt Nam
Thuốc cần kê toa

Thành phần của Thuốc Fenaflam

Thông tin thành phần Hàm lượng
Diclofenac kali 25mg

Công dụng của Thuốc Fenaflam

Chỉ định

Thuốc Fenaflam được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

  • Điều trị ngắn hạn các tình trạng viêm đau cấp tính như đau bụng kinh, và các tình trạng viêm đau cấp tính trong sản phụ khoa, răng hàm mặt, tai mũi họng, cơn migrain, thấp ngoài khớp, viêm đau sau chấn thương hoặc sau phẫu thuật.

Dược lực học

Fenaflam chứa Diclofenac kali là thuốc chống viêm không steroid, có tác dụng chống viêm, giảm đau, hạ sốt. Thuốc ức chế mạnh hoạt tính của cyclooxyqgenase, do đó làm giảm đáng kể sự tạo thành prostaglandin, prostacyclin và thrornboxan là những chất gây viêm, đau và sốt.

Dược động học

Diclofenac hòa tan tốt trong dịch ruột, được hấp thu dễ dàng qua đường tiêu hoá sau khi uống và đạt được nồng độ tối đa trong huyết tương, sinh khả dụng cao.

Thuốc gắn kết rất nhiều với protein huyết tương (hơn 99%), chủ yếu với Albumin. Diclofenac dễ dàng thâm nhập vào dịch bao hoạt dịch, nồng độ thuốc ở đây vẫn duy trì trong khi nồng độ trong huyết tương đã giảm.

Nửa đời trong huyết tương khoảng 1 - 2 giờ.

Nửa đời thải trừ khỏi dịch bao hoạt dịch là 3 - 6 giờ.

Xấp xỉ 60% liều dùng được thải qua thận dưới dạng các chất chuyển hóa (liên hợp glucuronid và sulphat) còn một phần hoạt tính và dưới 1% ở dạng thuốc nguyên vẹn; phần còn lại thải qua mật và phân.

Quá trình hấp thu, chuyển hoá và đào thải thuốc hình như không phụ thuộc vào tuổi.

Cách dùng Thuốc Fenaflam

Cách dùng

Thuốc Fenaflam dùng đường uống.

Liều dùng

Để giảm thiểu nguy cơ xuất hiện biến cố bất lợi, cần sử dụng Fenaflam ở liều hàng ngày thấp nhất có hiệu quả trong thời gian ngắn nhất có thể.

Người lớn: Uống 1 - 2 viên x 2 - 3 lần/ngày. Trường hợp đau bụng kinh nguyên phát nên uống thuốc trước bữa ăn. Hoặc theo chỉ dẫn của thầy thuốc.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Biểu hiện chủ yếu của ngộ độc cấp Diclofenac là các tác dụng phụ nặng lên hơn.

Biện pháp chung là phải tức khắc gây nôn hoặc rửa dạ dày, tiếp theo là điều trị triệu chứng và hỗ trợ.

Sau khi đã gây nôn và rửa dạ dày, có thể dùng than hoạt để giảm hấp thu thuốc ở ống tiêu hóa và ở chu kỳ gan ruột. Gây lợi tiểu để điều trị ngộ độc Diclofenac là biện pháp đáng nghi ngờ, vì thuốc gắn nhiều vào protein huyết tương; tuy nhiên, gây lợi tiểu cũng có thể có ích nhưng cần phải theo dõi chặt chẽ cân bằng nước - điện giải vì có thể xảy ra rối loạn nặng về điện giải và ứ nước.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác dụng phụ

Khi sử dụng thuốc Fenaflam 25mg, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

Thường gặp, ADR >1/100

Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn mửa, tiêu chảy, táo bón, đau vùng thượng vị.

Ít gặp, 1/1000 ≤ ADR < 1/100

Chưa có báo cáo.

Hiếm gặp, 1/10000 ≤ ADR < 1/1000

  • Tiêu hóa: Loét, xuất huyết tiêu hoá (trong trường hợp điều trị kéo dài).

  • Máu: Rối loạn máu (giảm bạch cẩu, tiểu cầu, thiếu máu).

  • Thần kinh: Nhức đầu, mất ngủ, dễ bị kích thích.

  • Da và mô dưới da: Mày đay, phù Quincke.

  • Hô hấp: Suyễn, co thắt phế quản.

  • Mắt: Nhìn mờ, đau nhức mắt, nhìn đôi.

  • Tiết niệu: Suy thận cấp, viêm thận kẽ, tiểu ra máu.

  • Gan: Tăng transaminase gan, viêm gan.

Nguy cơ huyết khối tim mạch: Các thử nghiệm lâm sàng và dịch tễ dược học cho thấy việc sử dụng Diclofenac có liên quan đến tăng nguy cơ xuất hiện biến cố huyết khối tim mạch (như nhồi máu cơ tim hoặc đột quy), đặc biệt khi sử dụng Diclofenac ở liều cao (150 mg/ ngày) và kéo dài.

Hướng dẫn cách xử trí ADR

Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Chống chỉ định

Viêm mũi, Mề đay, Dị ứng thuốc, Hen phế quản

Lưu ý khi sử dụng

Độ tuổi sử dụng: Trên 14 tuổi

  • Phụ nữ có thai
  • Tiểu đường
  • Suy gan thận
  • Phụ nữ cho con bú

Bảo quản

Hạn sử dụng: 36 tháng

Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.

Để xa tầm tay trẻ em.