Thuốc Fendexi Forte Phil Inter hỗ trợ điều trị các bệnh viêm da (10g)
| Mô tả |
Thuốc Fendexi Forte là sản phẩm của Phil Inter Pharma, thuốc có thành phần chính là Acid fucidic, Betamethasonvalerat Mikron. Đây là thuốc được dùng trong điều trị bệnh viêm da do nhiễm khuẩn hoặc có thể do nhiễm khuẩn. Bệnh viêm da bao gồm chàm dị ứng, chàm dạng đĩa, viêm da tiết bã nhờn, viêm da tiếp xúc, liken đơn mạn tính, bệnh vảy nến, lupus ban đỏ dạng đĩa. |
| Danh mục | Thuốc |
| Thương hiệu |
Phil Inter |
| Số đăng ký | 893110620924 |
| Dạng bào chế | Dạng kem |
| Quy cách | Hộp 1 Tuýp x 10g |
| Thành phần | Acid fucidic, Betamethasonvalerat Mikron |
| Nhà sản xuất | Việt Nam |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Thuốc cần kê toa | Có |
Thành phần của Thuốc Fendexi Forte
| Thông tin thành phần | Hàm lượng |
|---|---|
| Acid fucidic | 100mg |
| Betamethasonvalerat Mikron | 6.07mg |
Công dụng của Thuốc Fendexi Forte
Chỉ định
Thuốc Fendexi Forte được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:
- Điều trị bệnh viêm da do nhiễm khuẩn hoặc có thể do nhiễm khuẩn. Bệnh viêm da bao gồm chàm dị ứng, chàm dạng đĩa, viêm da tiết bã nhờn, viêm da tiếp xúc, liken đơn mạn tính, bệnh vảy nến, lupus ban đỏ dạng đĩa.
Dược lực học
Nhóm dược lý: Betamethason và kháng sinh.
Mã ATC: D07CC.
Fendexi Forte là chế phẩm phối hợp tác dụng kháng khuẩn tại chỗ của acid fusidic và tác dụng chống viêm, chống ngứa của betamethason. Betamethason là steroid dùng tại chỗ có tác dụng nhanh chống viêm da. Khi bôi tại chỗ, acid fusidic có tác dụng chống Staphyloccus aureus, Streptococci, Corynebacteria, Neisseria và các chủng Clostridia và Bacteroides. Tác dụng kháng khuẩn của acid fusidic không bị giảm khi có mặt betamethason.
Dược động học
Chưa có thông tin về dược động học của thuốc khi dùng tại chỗ ở người.
Tuy nhiên, các nghiên cứu in vitro cho thấy acid fusidic thấm tốt qua da. Mức độ thấm qua da phụ thuộc vào yếu tố như thời gian bôi acid fusidic và vùng da bệnh. Acid fusidic được bài tiết chủ yếu qua mật với một lượng ít bài tiết qua nước tiểu.
Betamethason được hấp thu sau khi dùng tại chỗ. Mức độ hấp thu phụ thuộc vào yếu tố khác nhau bao gồm vùng da bệnh và vị trí bôi. Betamethason được chuyển hóa chủ yếu ở gan nhưng cũng có một lượng nhỏ ở thận, và các chất chuyển hóa không có hoạt tính được bài tiết qua nước tiểu.
Cách dùng Thuốc Fendexi Forte
Cách dùng
Thuốc có dạng kem, dùng bôi ngoài da.
Liều dùng
Tổn thương không băng kín: Bôi một lượng kem nhỏ lên vùng da điều trị 2 lần/ngày cho đến khi đạt hiệu quả điều trị. Thông thường, nếu điều trị đơn liều, thời gian điều trị không quá 2 tuần.
Tổn thương được băng kín: Với các tổn thương kháng lại tác dụng của thuốc, có thể tăng cường hiệu quả điều trị bằng cách bít kín bằng film polyethylen. Bít kín qua đêm thường cho hiệu quả hoàn toàn.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Làm gì khi dùng quá liều?
Chưa có thông tin về các dấu hiệu và triệu chứng có liên quan đến dùng quá liều acid fusidic dùng tại chỗ. Hội chứng Cushing và thiểu năng vỏ tuyến thượng thận có thể tiến triển sau khi dùng tại chỗ các corticosteroid với lượng lớn và thời gian trên 3 tuần. Không xảy ra các hệ quả toàn thân khi dùng quá liều các hoạt chất sau khi uống ngẫu nhiên. Lượng acid fusidic trong mỗi tuýp Fendexi Forte không vượt quá liều điều trị toàn thân hàng ngày đường uống. Hiếm gặp vấn để về mặt lâm sàng khi dùng quá liều các corticosteroid đơn liều đường uống.
Làm gì khi quên 1 liều?
Dùng liều đã quên ngay khi nhớ. Nếu gần đến giờ dùng liều kế tiếp, bỏ qua liều quên và dùng liều khuyến cáo kế tiếp. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã quên.
Tác dụng phụ
Đánh giá tần số các tác dụng không mong muốn dựa trên phân tích hỗn hợp dữ liệu từ các nghiên cứu lâm sàng và báo cáo tự phát. Hầu hết tác dụng không mong muốn được báo cáo thường xảy ra trong điều trị là ngứa.
Các tác dụng không mong muốn được liệt kê theo phân lớp và tần số sau:
- Rất hay gặp ≥ 1/10;
- Hay gặp ≥1/100 và < 1/10;
- Ít gặp ≥1/1.000 và < 1/100;
- Hiếm gặp ≥ 1/10.000 và < 1/1.000;
- Rất hiếm < 1/10.000.
Trong mỗi nhóm tần số, các tác dụng không mong muốn được xếp theo thứ tự giảm dần mức độ nghiêm trọng.
Các rối loạn hệ miễn dịch:
- Ít gặp: Quá mẫn.
Các rối loạn da và mô dưới da
- Ít gặp: Viêm da tiếp xúc, eczema (tình trạng bệnh trầm trọng), cảm giác bỏng rát da, ngứa, khô da.
- Hiếm gặp: Ban đỏ, mày đay, phát ban (bao gồm ban đỏ và phát ban toàn thân).
Các rối loạn chung và tình trạng vùng điều trị
- Ít gặp: Đau hoặc kích ứng vùng điều trị.
- Hiếm gặp: Sưng hoặc mụn nước vùng điều trị.
Các tác dụng không mong muốn toàn thân của các corticosteroid giống như betamethason valerat bao gồm suy thượng thận đặc biệt trong quá trình điều trị tại chỗ kéo dài.
Tăng nhãn áp và glôcôm có thể xảy ra sau khi dùng tại chỗ các corticosteroid ở gần mắt, đặc biệt khi dùng thuốc kéo dài và ở bệnh nhân có khả năng phát triển glôcôm.
Các tác dụng không mong muốn ngoài da của các corticosteroid bao gồm: Teo da, viêm da (bao gồm viêm da tiếp xúc và viêm da dạng trứng cá), viêm da quanh miệng, vân da, giãn mao mạch, trứng cá đỏ, ban đỏ, rậm lông, tăng tiết mồ hôi và mất sắc tố. Bầm máu cũng có thể xảy ra nếu dùng các corticosteroid tại chỗ kéo dài.
Khi điều trị bằng Fendexi Forte, các tác dụng không mong muốn do corticosteroid đã được báo cáo là ít gặp.
Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Thông báo cho thầy thuốc các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Bảo quản
Hạn sử dụng: 36 tháng
Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.
Để xa tầm tay trẻ em.
Phil Inter