Thuốc Fenoflex 160mg United điều trị tăng triglycerid máu nặng (3 vỉ x 10 viên)
| Mô tả |
Thuốc Fenoflex® 160 mg của Công ty TNHH United International Pharma có thành phần Fenofibrate với công dụng điều trị tăng triglycerid máu nặng có hoặc không kèm theo giảm HDL-C, rối loạn lipid máu thể hỗn hợp khi có chống chỉ định hoặc không dung nạp statin, phối hợp với statin trong điều trị rối loạn lipid máu thể hỗn hợp ở bệnh. |
| Danh mục | Thuốc |
| Thương hiệu |
United |
| Số đăng ký | VD-21574-14 |
| Dạng bào chế | Viên nén bao phim |
| Quy cách | Hộp 3 vỉ x 10 viên |
| Thành phần | Fenofibrate |
| Nhà sản xuất | Việt Nam |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Thuốc cần kê toa | Có |
Thành phần của Thuốc Fenoflex 160mg
| Thông tin thành phần | Hàm lượng |
|---|---|
| Fenofibrate | 160mg |
Công dụng của Thuốc Fenoflex 160mg
Chỉ định
Fenoflex® được chỉ định hỗ trợ chế độ ăn trong việc điều trị:
- Tăng triglycerid máu nặng có hoặc không kèm theo giảm HDL-C.
- Rối loạn lipid máu thể hỗn hợp khi có chống chỉ định hoặc không dung nạp statin.
- Phối hợp với statin trong điều trị rối loạn lipid máu thể hỗn hợp ở bệnh.
Dược lực học
Fenofibrat là dẫn chất của acid fibric, có tác động làm thay đổi mức lipid máu trên người trung gian qua sự hoạt hóa receptor tăng sinh peroxisom type alpha (PPARa).
Thông qua việc hoạt hóa PPARa, fenofibrat làm tăng phân hủy lipid và bài xuất các tiểu phân giàu triglycerid khỏi huyết tương nhờ hoạt hóa liporotein lipase và giảm sản xuất apoprotein Clll. Sự hoạt hóa PPARa cung làm tăng tổng hợp apoprotein AI và All.
Hiệu quả khởi đầu nêu trên đối với lipoprotein dẫn đến làm giảm LDL và VLDL có chứa lipoprotein B, đồng thời làm tăng HDL có chứa apoprotein AI và All. Thêm vào đó, thông qua việc làm thay đổi tổng hợp và dị hóa các hợp phần VLDL, fenofibrat làm tăng độ thanh thải LDL và giảm LDL tỷ trọng thấp. Nồng độ của LDL thường tăng cao ở bệnh nhân có nguy cơ (xơ cứng động mạch do lipid huyết).
Trong các thử nghiệm lâm sàng với fenofibrat, cholesterol toàn phần giảm khoảng 20 - 25%, triglycerid giảm khoảng 40 - 55% và HDL tăng khoảng 10 - 30%.
Trên bệnh nhân mắc chứng tăng cholesterol huyết, khi mức LDL-cholesterol tăng khoảng 20 - 35%, tác dụng tổng thể của cholesterol tạo nên một sự giảm tỷ lệ cholesterol toàn phần so với HDL-cholesterol, LDL-cholesterol so với HDL-cholesterol, hoặc Apo B so với Apo AI. Tất cả những điều này tạo nên nguy cơ xơ cứng động mạch.
Cho đến nay, trong các thử nghiệm lâm sàng có kiểm soát kéo dài chưa thấy kết quả của fenofibrat trong việc ngăn ngừa biến chứng xơ vữa động mạch tiên phát hay thứ phát.
Sự ngưng đọng cholesterol ngoài mạch: Gân hoặc u trong bệnh u vàng (tuberous xanthoma) có thể giảm đáng kể, thậm chí mất hoàn toàn khi điều trị bằng fenofibrat.
Những bệnh nhân có mức fibrinogen cao được điều trị bằng fenofibrat thấy thông số này giảm đáng kể cũng như với những người Lp(a) cao. Các chất thể hiện cho quá trình viêm như C Reactive Protein cũng giảm khi điều trị bằng fenofibrat.
Tác dụng tăng bài xuất acid uric qua đường niệu của fenofibrat dẫn đến giảm mức acid uric khoảng 25% – cũng là tác dụng hỗ trợ rất có lợi ở những bệnh nhân có bệnh rối loạn lipid huyết kèm theo tăng uric huyết. Fenofibrat có tác dụng chống kết tập tiểu cầu trên động vật và trên thử nghiệm lâm sàng, làm giảm sự kết tập tiểu cầu tạo ra do ADP, acid arachidonic va epinephrin.
Nghiên cứu ACCORD cũng cho thấy phối hợp fenofibrat với simvastatin giảm tỉ lệ tiến triển bệnh võng mạc đái tháo đường 36,3% (6,5% so với 10,2%, p=0,006); giảm đạm niệu đại thể 14,6% (10,5% so với 12,3%, p= 0,03); giảm đạm niệu vi thể 8,1% (38,2% so với 41,6%, p= 0,01) so với liệu pháp chỉ dùng simvastatin.
Trong nghiên cứu FIELD, fenofibrat làm giảm đoạn chi không do chấn thương 35,7% (0,9% so với 1,4%, p=0,02) so với nhóm đối chứng.
Dược động học
Hấp thu
Nồng độ tối đa trong huyết tương (Cmax) đạt được 4 - 5 giờ sau khi uống. Nồng độ thuốc trong huyết tương ổn định khi điều trị liên tục ở mọi cá thể. Fenofibrat tăng hấp thu khi uống trong bữa ăn.
Phân bố
Acid fenofibric liên kết mạnh với albumme huyết tương (> 99%).
Chuyển hóa và đào thải
Sau khi uống, fenofibric bị thủy phân nhanh qua xúc tác của esterase để cho chất chuyến hóa có hoạt tính là acid fenofibric. Không tìm thấy trong huyết tương dạng fenofibrat chưa chuyển hóa. Fenofibrat không phải là cơ chất của CYP3A4. Không có chuyển hóa qua micrôsôm gan.
Thuốc này đào thải chủ yếu qua nước tiểu. Thực tế thì tất cả lượng thuốc đã dùng đều được đào thải trong vòng 6 ngày. Fenofibrat thải chủ yếu dưới dạng acid fenofibric và chất liên hợp glucuronid. Với những bệnh nhân cao tuổi, độ thanh lọc toàn thể của acid fenofibric trong huyết tương không có thay đổi.
Nghiên cứu về động học sau khi cho uống liều đơn và điều trị liên tục đã cho thấy thuốc này không tích lũy.
Acid fenofibric không bị đào thải qua thẩm tách lọc máu. Thời gian bán thải của acid fenofibric ra khỏi huyết tương khoảng 20 giờ.
Trên bệnh nhân suy thận: Ở những bệnh nhân suy thận nặng (độ thanh thải creatinin <30 ml/phút) cho thấy tăng 2,7 lần mức phơi nhiễm với acid fenofibric và tăng tích lũy acid fenofibric khi dùng lâu dài so với những người khỏe mạnh. Bệnh nhân suy thận ở mức độ vừa (độ thanh thải creatinin: 30-59 ml/phút) có mức phơi nhiễm tương tự nhưng có sự gia tăng thời gian bán thải của acid fenofibric so với người khỏe mạnh.
Dựa trên những phát hiện này, nên tránh sử dụng fenofibrat ở những bệnh nhân suy thận nặng và cần giảm liều ở những bệnh nhân bị suy thận vừa. (Xem liều lượng, cách dùng và đường dùng).
Cách dùng Thuốc Fenoflex 160mg
Cách dùng
Dùng đường uống.
Nên nuốt cả viên với một cốc nước, có thể được uống vào bất kỳ thời điểm nào trong ngày, cùng hoặc không cùng thức ăn.
Liều dùng
Người lớn
- Liều khuyến cáo là 1 viên, uống 1 lần mỗi ngày.
- Bệnh nhân đang dùng viên nang 200 mg fenofibrat có thể chuyển sang điều trị bằng viên nén bao phim Fenoflex®, 1 viên mỗi ngày mà không cần điều chỉnh liều.
Bệnh nhân cao tuổi
Không cần điều chỉnh liều với bệnh nhân cao tuổi không suy thận.
Bệnh nhân suy thận
Cần điều chỉnh liều theo độ thanh thải creatinin (CrCI):
- CrCI >60 ml/phút: Dùng 1 viên/ ngày.
- Không khuyến cáo dùng Fenoflex® khi độ thanh thải creatinin dưới 60 ml/phút. Khuyến cáo giảm liều với bệnh nhân suy thận.
- Đối với những bệnh nhân suy thận ở mức độ vừa (Crcl từ 30 đến 60 ml/phút) và nếu có sẵn liều thấp hơn, bắt đầu dùng 1 viên nang 100 mg hoặc viên 67 mg fenofibrat dạng vi hạt một lần mỗi ngày. Nếu không có sẵn liều thấp, không khuyến cáo sử dụng fenofibrat.
- Ở những bệnh nhân suy thận nặng (CrCI <30 ml/phút), chống chỉ định dùng fenofibrat.
Bệnh nhân suy gan
Fenofibrat 160 mg không được khuyên dùng cho bệnh nhân suy gan do chưa có đủ dữ liệu.
Trẻ em
Chống chỉ định dạng phân liều 160 mg này cho trẻ em.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Làm gì khi dùng quá liều?
Chưa có báo cáo liên quan đến hiện tượng quá liều. Không có thuốc giải độc đặc hiệu. Nếu nghi ngờ quá liều thì nên điều trị triệu chứng và tiến hành các biện pháp hỗ trợ khi cần. Fenofibrat không bị loại trừ khi thẩm tách lọc máu.
Làm gì khi quên 1 liều?
Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.
Tác dụng phụ
Khi sử dụng thuốc Fenoflex 160 mg, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).
Thường gặp, ADR >1/100
-
Rối loạn tiêu hóa: Các triệu chứng cơ năng và thực thể dạ dày-ruột (đau bụng, nôn, buồn nôn, tiêu chảy, đầy hơi).
-
Rối loạn gan-mật: Tăng vừa phải nồng độ transaminase huyết thanh.
-
Các xét nghiệm: Tăng nồng độ homocystein máu ***.
Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100
-
Rối loạn hệ thần kinh: Đau đầu.
-
Rối loạn mạch: Nghẽn mạch do huyết khối (nghẽn mạch phổi, huyết khối tĩnh mạch sâu)**.
-
Rối loạn tiêu hóa: Viêm tụy*.
-
Rối loạn gan-mật: Sỏi mật.
-
Rối loạn da và mô dưới da: Tăng nhạy cảm trên da (ví dụ: Phát ban, ngứa, mày đay).
-
Rối loạn cơ xương, mô liên kết và xương: Đau cơ lan tỏa, viêm cơ, co rút cơ yếu cơ.
-
Các rối loạn về ngực và hệ thống sinh sản: Rối loạn chức năng tình dục.
-
Các xét nghiệm: Tăng creatinin máu.
Hiếm gặp, ADR < 1/1000
-
Rối loạn máu và hệ bạch huyết: Giảm hemoglobin và bạch cầu.
-
Rối loạn hệ miễn dịch: Dị ứng.
-
Rối loạn gan-mật: Viêm gan.
-
Rối loạn da và mô dưới da: Rụng tóc, phản ứng nhạy cảm với ánh sáng.
-
Các xét nghiệm: Tăng urê máu.
*Trong nghiên cứu FIELD, một thử nghiệm ngẫu nhiên, có sử dụng giả dược và có kiểm soát được tiến hành trên 9795 bệnh nhân bị đái tháo đường typ 2, sự gia tăng có ý nghĩa thống kê các trường hợp viêm tụy được quan sát ở bệnh nhân dùng fenofibrat so với bệnh nhân dùng giả dược (0,8% so với 0,5%; p=0,031).
**Trong một nghiên cứu tương tự, sự gia tăng có ý nghĩa thống kê ghi nhận tỉ lệ nghẽn mạch phổi (0,7% ở nhóm giả dược so với 1,1% ở nhóm sử dụng fenofibrat; p=0,022) và sự gia tăng không có ý nghĩa thống kê về huyết khối tĩnh mạch sâu (giả dược: 1,0% [48/4900 bệnh nhân] so với fenofibrat 1,4% [ 67/4895 bệnh nhân ]; p=0,074).
***Mức tăng trung bình nồng độ homocystein trong máu ở các bệnh nhân điều trị với fenofibrat là 6,5 ụmol/L, và có hồi phục khi ngừng điều trị với fenofibrat. Nguy cơ tăng huyết khối tĩnh mạch có thể liên quan tới sự tăng nồng độ homocystein. Ý nghĩa lâm sàng của điều này còn chưa rõ ràng.
Ngoài các trường hợp đã được báo cáo trong các thử nghiệm lâm sàng, các tác dụng không mong muốn sau đây đã được báo cáo tự phát khi sử dụng fenofibrat trong quá trình hậu mãi. Chưa ước tính được tần số chính xác dựa trên các dữ liệu hiện có và do đó được xếp là “Không rõ”.
Các rối loạn hô hấp, ngực và trung thất
Bệnh phổi kẽ.
Các rối loạn cơ, mô liên kết và các rối loạn xương
Tiêu cơ vân.
Các rối loạn gan mật
Vàng da, biến chứng của sỏi mật (ví dụ: Viêm túi mật, viêm đường mật, cơn đau ống mật).
Rối loạn da và mô dưới da
Phản ứng nghiêm trọng ở da (ví dụ: Hồng ban đa dạng, hội chứng Stevens Johnsont, hoại tử thượng bì nhiễm độc).
Rối loạn hệ thần kinh
Mệt mỏi.
Hướng dẫn cách xử trí ADR
Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).
Chống chỉ định
Mang thai, Suy gan, Men gan cao, Suy thận, Dị ứng thuốc
Lưu ý khi sử dụng
Độ tuổi sử dụng: Trên 12 tuổi
- Suy gan thận
- Phụ nữ cho con bú
- Phụ nữ có thai
Bảo quản
Hạn sử dụng: 24 tháng
Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.
Để xa tầm tay trẻ em.
United