Thuốc Feomin 500mg General Pharm điều trị nhiễm khuẩn (6 vỉ x 4 viên)
| Mô tả |
Thuốc Feomin 500mg 3M Healthcare là thuốc kháng khuẩn quinolone loại uống có phổ tác dụng rộng, chứa levofloxacin, được sản xuất bởi Healthcare Pharmaceuticals Ltd. Feomin 500mg 3M Healthcare bào chế dạng viên nén bao phim, quy cách đóng gói hộp 4 vỉ x 6 viên. |
| Danh mục | Thuốc |
| Thương hiệu |
General Pharm |
| Số đăng ký | 894115025625 |
| Dạng bào chế | Viên nén bao phim |
| Quy cách | Hộp 6 Vỉ x 4 Viên |
| Thành phần | Levofloxacin |
| Nhà sản xuất | Bangladesh |
| Nước sản xuất | Bangladesh |
| Thuốc cần kê toa | Có |
Thành phần của Thuốc Feomin 500mg
| Thông tin thành phần | Hàm lượng |
|---|---|
| Levofloxacin | 500mg |
Công dụng của Thuốc Feomin 500mg
Chỉ định
Thuốc Feomin 500mg được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:
Điều trị nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm với levofloxacin, như:
-
Viêm xoang cấp.
-
Đợt cấp viêm phế quản mạn.
-
Viêm phổi cộng đồng.
-
Viêm tuyến tiền liệt.
-
Nhiễm khuẩn đường tiết niệu có biến chứng hoặc không.
-
Nhiễm khuẩn da và tổ chức dưới da có biến chứng hoặc không.
-
Nhiễm khuẩn đường mật.
-
Nhiễm khuẩn ruột.
-
Dự phòng sau khi phơi nhiễm và điều trị triệt để bệnh than.
Dược lực học
Levofloxacin là một kháng sinh tổng hợp có phổ rộng thuộc nhóm quinolon (dẫn chất fluoroquinolon). Cũng như các fluoroquinolon khác, levofloxacin có tác dụng diệt khuẩn do ức chế enzym topoisomerase II (DNA-gyrase) hoặc topoisomerase IV là những enzym thiết yếu của vi khuẩn tham gia xúc tác trong quá trình sao chép, phiên mã và tu sửa DNA của vi khuẩn.
Levofloxacin là đồng phân S-(-)-isomer của ofloxacin, nó có tác dụng diệt khuẩn mạnh gấp 8 - 128 lần so với đồng phân D-isomer và tác dụng mạnh gấp khoảng 2 lần so với ofloxacin racemic. Levofloxacin, cũng như các fluoroquinolon khác là kháng sinh phổ rộng, có tác dụng trên nhiều chủng vi khuẩn Gram âm và Gram dương.
Levofloxacin (cũng như sparfloxacin) có tác dụng trên vi khuẩn Gram dương và vi khuẩn kỵ khí tốt hơn so với các fluoroquinolon khác (như ciprofloxacin, enoxacin, lomefloxacin, norfloxacin, ofloxacin), tuy nhiên levofloxacin và sparfloxacin lại có tác dụng in vitro trên Pseudomonas aeruginosa yếu hơn so với ciprofloxacin.
Phổ tác dụng
Vi khuẩn nhạy cảm in vitro và nhiễm khuẩn trong lâm sàng: Vi khuẩn ưa khí Gram âm: Enterobacter cloacae, E. coli, H. influenzae, H. parainfluenzae, Klebsiella pneumoniae, Legionalla pneumophila, Moraxella catarrhalis, Proteus mirabilis, Pseudomonas aeruginosa.
Vi khuẩn khác: Chlamydia pneumoniae, Mycopasma pneumoniae.
Vi khuẩn ưa khí Gram dương: Bacillus anthracis, Staphylococcus aureus nhạy cảm methicilin (meti-S), Staphylococcus coagulase âm tính nhạy cảm methicilin, Streptococcus pneumoniae.
Vi khuẩn kỵ khí: Fusobacterium, Peptostreptococcus, Propionibacterium.
Các loại vi khuẩn nhạy cảm trung gian in vitro
Vi khuẩn ưa khí Gram dương: Enterococcus faecalis.
Vi khuẩn kỵ khí: Bacteroides fragilis, Prevotella.
Các loại vi khuẩn kháng levofloxacin
Vi khuẩn ưa khí Gram dương: Enterococcus faecium, Staphylococcus aureus meti-R, Staphylococcus coagulase âm tính meti-R.
Kháng chéo
In vitro, có kháng chéo giữa levofloxacin và các fluoroquinolon khác. Do cơ chế tác dụng, thường không có kháng chéo giữa levofloxacin và các họ kháng sinh khác.
Dược động học
Hấp thu
Sau khi uống, levofloxacin được hấp thu nhanh và gần như hoàn toàn, nồng độ đỉnh trong huyết tương thường đạt được sau 1 - 2 giờ, sinh khả dụng tuyệt đối xấp xỉ 99%. Các thông số dược động học của levofloxacin sau khi dùng đường tĩnh mạch và đường uống với liều tương đương là gần như nhau, do đó nên ưu tiên đường uống và chỉ sử dụng đường tiêm khi không uống được. Thức ăn ít ảnh hưởng đến hấp thu khi uống.
Phân bố
Levofloxacin được phân bố rộng rãi trong cơ thể, tuy nhiên thuốc khó thấm vào dịch não tủy. Tỷ lệ gắn protein huyết tương là 30 - 40%.
Chuyển hóa
Levofloxacin rất ít bị chuyển hóa trong cơ thể và thải trừ gần như hoàn toàn qua nước tiểu ở dạng còn nguyên hoạt tính, chỉ dưới 5% liều điều trị được tìm thấy trong nước tiểu dưới dạng chất chuyển hóa desmethyl và N-oxid, các chất chuyển hóa này có rất ít hoạt tính sinh học.
Thải trừ
Thời gian bán thải của levofloxacin từ 6 - 8 giờ, kéo dài ở người bệnh suy thận. Thuốc thải trừ qua nước tiểu khoảng 87% ở dạng không biến đổi và qua phân khoảng 12,8%. Thuốc không loại bỏ được bằng thẩm phân máu hoặc màng bụng.
Cách dùng Thuốc Feomin 500mg
Cách dùng
Dùng đường uống. Thời điểm uống levofloxacin không phụ thuộc vào bữa ăn (có thể uống trong hoặc xa bữa ăn).
Liều dùng
Liều thường dùng khoảng từ 250 - 500mg, ngày 1 - 2 lần trong 7 - 14 ngày tùy thuộc vào mức độ nặng nhẹ và tác nhân gây bệnh.
Nhiễm khuẩn đường hô hấp
Đợt cấp của viêm phế quản mạn tính: 500 mg, 1 lần/ngày trong 7 ngày.
Viêm phổi mắc phải tại cộng đồng: 500mg, 1 - 2 lần/ngày trong 7 - 14 ngày.
Viêm xoang hàm trên cấp tính: 500mg, 1 lần/ngày trong 10 - 14 ngày.
Nhiễm trùng da và tổ chức dưới da
Có biến chứng: 750mg, 1 lần/ngày trong 7 - 14 ngày.
Không có biến chứng: 500mg, 1 lần/ngày trong 7 - 10 ngày.
Nhiễm khuẩn đường tiết niệu
Có biến chứng: 250mg, 1 lần/ngày trong 10 ngày.
Không có biến chứng: 250mg, 1 lần/ngày trong 3 ngày.
Viêm thận - bể thận cấp: 250mg, 1 lần/ngày trong 10 ngày.
Nhiễm khuẩn đường mật: 500mg, 1 lần/ngày.
Viêm tuyến tiền liệt mạn: 500mg, 1 lần/ngày trong 28 ngày.
Bệnh than
Điều trị dự phòng sau khi phơi nhiễm với trực khuẩn than: Ngày uống 1 lần, 500mg, dùng trong 8 tuần.
Trẻ em ≥ 6 tháng tuổi, cân nặng > 50kg: 500mg, 1 lần/ngày.
Nếu cân nặng < 50kg: 8mg/kg (không vượt quá 250mg/liều), cách 12 giờ/lần.
Thời gian dự phòng sau phơi nhiễm còn chưa rõ. Thời gian 60 ngày có thể thỏa đáng nếu phơi nhiễm liều thấp, nhưng nếu phơi nhiễm liều cao, có thể cần một khoảng thời gian trên 4 tháng.
Viêm tuyến tiền liệt
Dùng 500mg/24 giờ, truyền tĩnh mạch. Sau vài ngày có thể chuyển sang uống.
Suy thận (ClCr < 50ml/phút)
Giảm liều.
Suy gan
Không cần giảm liều.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Làm gì khi dùng quá liều?
Vì không có thuốc giải độc đặc hiệu, xử trí quá liều bằng cách loại thuốc ngay khỏi dạ dày nếu dùng đường uống, bù dịch đầy đủ cho người bệnh. Thẩm tách máu và thẩm phân phúc mạc liên tục không có hiệu quả loại levofloxacin ra khỏi cơ thể. Theo dõi điện tâm đồ vì thuốc gây kéo dài khoảng QT.
Làm gì khi quên 1 liều?
Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.
Tác dụng phụ
Khi sử dụng thuốc Feomin 500mg, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).
Thường gặp, ADR >1/100
-
Tiêu hoá: Buồn nôn, nôn, ỉa chảy, đau bụng, táo bón, khó tiêu.
-
Gan: Tăng enzym gan.
-
Thần kinh: Mất ngủ, đau đầu.
-
Da: Kích ứng nơi tiêm, ngứa, ban da.
Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100
-
Thần kinh: Hoa mắt, căng thẳng, kích động, lo lắng.
-
Tiêu hoá: Đau bụng, đầy hơi, khó tiêu, nôn, táo bón.
-
Gan: Tăng bilirubin huyết.
-
Tiết niệu, sinh dục: Viêm âm đạo, nhiễm nấm Candida sinh dục.
-
Da: Ngứa, phát ban.
Hiếm gặp, 1/10000 < ADR < 1/1000
-
Tim mạch: Tăng hoặc hạ huyết áp, loạn nhịp.
-
Tiêu hoá: Viêm đại tràng màng giả, khô miệng, viêm dạ dày, phù lưỡi.
-
Cơ xương - khớp: Đau khớp, yếu cơ, đau cơ, viêm tủy xương, viêm gân Achille.
-
Thần kinh: Co giật, giấc mơ bất thường, trầm cảm, rối loạn tâm thần.
-
Dị ứng: Phù Quinck, choáng phản vệ, hội chứng Stevens - Johnson và Lyelle.
Hướng dẫn cách xử trí ADR
Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.
Chống chỉ định
Mang thai, Dị ứng thuốc, Viêm gân
Lưu ý khi sử dụng
Độ tuổi sử dụng: Trên 18 tuổi
- Phụ nữ cho con bú
- Suy gan thận
- Phụ nữ có thai
Bảo quản
Hạn sử dụng: 24 tháng
Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.
Để xa tầm tay trẻ em.
General Pharm