Dung dịch Ferlatum Italfarmaco điều trị thiếu sắt (10 chai x 15ml)
| Mô tả |
Thuốc Ferlatum 15 ml là dược phẩm của công ty Italfarmaco S.A, chứa thành phần chính sắt, giúp điều trị tình trạng thiếu hụt sắt, thiếu máu do thiếu sắt, thiếu sắt thứ phát ở người trưởng thành trong các trường hợp mất máu mạn tính, phụ nữ mang thai và cho con bú. |
| Danh mục | Thuốc |
| Thương hiệu |
Italfarmaco |
| Số đăng ký | 840110998124 |
| Dạng bào chế | Dung dịch uống |
| Quy cách | Hộp 10 chai |
| Thành phần | Sắt (III) |
| Nhà sản xuất | Tây Ban Nha |
| Nước sản xuất | Ý |
| Thuốc cần kê toa | Có |
Thành phần của Dung dịch Ferlatum
| Thông tin thành phần | Hàm lượng |
|---|---|
| Sắt (III) | 40mg |
Công dụng của Dung dịch Ferlatum
Chỉ định
Thuốc Ferlatum 15 ml được chỉ định dùng:
Điều trị tình trạng thiếu hụt sắt tuyệt đối hoặc tương đối: Thiếu máu do thiếu sắt tiềm ẩn hoặc có biểu hiệu, thiếu máu ở trẻ em và tuổi trưởng thành, thiếu máu thứ phát do chảy máu mạn tính, phụ nữ mang thai và cho con bú.
Dược lực học
Ferlatum thuộc nhóm chống thiếu máu có chứa ion sắt để điều trị thiếu sắt. Thuốc có chứa phức hợp sắt – protein trong đó chứa 5% + 0.2% Fe3+.
Nhờ vào đặc tính tan, sắt protein succinylate bị kết tủa trong môi trường acid dạ dày nên nguyên tử sắt được đảm bảo. Sau đó kết tủa tan trở lại trong môi trường pH kiềm ở tá tràng để sắt được hấp thu vào niêm mạc ruột còn những phân tử protein được tiêu hóa bởi men protease của dịch tụy.
Dược động học
Không thể thực hiện những nghiên cứu dược động học thông thường đối với những phức hợp của sắt bởi vì với phức hợp sắt protein succinylate, phân tử protein bị tiêu hóa bởi dịch dạ dày và sắt được hấp thu một lượng cần thiết cho cơ thể. Trong điều kiện bình thường, việc mất sắt rất ít xảy ra. Phần lớn sắt được đào thải qua kinh nguyệt và một lượng nhỏ được đào thải qua mật, mồ hôi và da chết.
Cách dùng Dung dịch Ferlatum
Cách dùng
Thuốc được dùng đường uống, nên uống trước bữa ăn.
Liều dùng
Người lớn
Uống 1 – 2 lọ/ngày (tương đương 40 – 80 mg sắt (Fe3+/ngày)), hoặc theo sự hướng dẫn của bác sĩ điều trị, tốt nhất là uống thuốc trước bữa ăn.
Trẻ em
Uống 1.5 mg/kg/ngày (tương đương với Fe3+ 4 mg sắt/kg/ngày), hoặc theo sự hướng dẫn của thầy thuốc, nhân viên y tế. Tốt nhất nên uống thuốc trước bữa ăn.
Có thể uống nguyên lọ thuốc hoặc pha loãng với một lượng nước lọc vừa phải. Sau khi mở nắp lọ, thuốc phải được bảo quản ở nhiệt độ dưới 25°C và sử dụng trong vòng 24 giờ.
Thời gian điều trị: Điều trị liên tục cho đến khi trữ lượng sắt trong cơ thể trở lại mức bình thường (thường là 2 – 3 tháng).
Liều tối đa trong ngày: Những nghiên cứu lâm sàng về hiệu quả và tính dung nạp của thuốc Ferlatum đã được tiến hành với những liều như trên (người lớn: 80 mg sắt/ngày, trẻ em: 4 mg sắt/ngày). Chưa có số liệu về tính dung nạp và hiệu quả lâm sàng của thuốc Ferlatum đối với liều lớn hơn.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Làm gì khi dùng quá liều?
Uống liều cao những muối có chứa sắt có thể xảy ra những phản ứng như đau thượng vị, buồn nôn, nôn, tiêu chảy, thổ huyết, thường kết hợp với buồn ngủ, xanh xao, xanh tím, sốc, thậm chí có thể hôn mê.
Điều trị quá liều bằng cách gây nôn ngay lập tức, tiếp đó, nếu cần thiết thì phải tiến hành rửa dạ dày đồng thời kết hợp những liệu pháp hỗ trợ thích hợp khác. Ngoài ra, nếu cần thiết thì sử dụng các tác nhân có khả năng tạo phức chelat với sắt như desferrioxamin.
Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm y tế địa phương gần nhất.
Làm gì khi quên 1 liều?
Dùng thuốc ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.
Tác dụng phụ
Khi sử dụng thuốc Ferlatum 15 ml, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).
Rối loạn tiêu hóa như: Tiêu chảy, táo bón, buồn nôn và đau thượng vị rất hiếm khi xảy ra, hay xảy ra hơn ở liều cao nhất.
Những tác dụng phụ này sẽ giảm dần khi giảm liều và ngưng điều trị.
Những chế phẩm sắt có thể gây đổi màu phân thành đen hoặc xám đậm.
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc Ferlatum.
Chống chỉ định
Xơ gan, Viêm tụy, Thiếu máu huyết tán, Hội chứng tế bào nhiễm sắt
Lưu ý khi sử dụng
- Trẻ em
Bảo quản
Hạn sử dụng: 24 tháng
Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.
Để xa tầm tay trẻ em.
Italfarmaco