Thuốc Ferricure 150mg Trenker điều trị thiếu sắt, thiếu máu do thiếu sắt (2 vỉ x 14 viên)

  • Muaday.vn
  • 26 Tháng 01 2026
  • 16 phút
Thuốc Ferricure 150mg Trenker điều trị thiếu sắt, thiếu máu do thiếu sắt (2 vỉ x 14 viên)
Mô tả

Thuốc Ferricure 150mg được sản xuất bởi công ty Laboratoires Pharmaceutiques Trenker NV/SA. Thuốc có thành phần chính sắt (dưới dạng Polysaccharid iron complex) 150mg.

Thuốc có tác dụng điều trị tình trạng thiếu hụt sắt, thiếu máu do thiếu sắt, trong các trường hợp mất máu mạn tính, thiếu máu thứ phát ở trẻ em và người trưởng thành, phụ nữ mang thai và cho con bú.

Danh mục Thuốc
Thương hiệu Bỉ Trenker
Số đăng ký 540110403023
Dạng bào chế Viên nang cứng
Quy cách Hộp 2 Vỉ x 14 Viên
Thành phần Sắt nguyên tố
Nhà sản xuất Bỉ
Nước sản xuất Bỉ
Thuốc cần kê toa

Thành phần của Thuốc Ferricure 150mg

Thông tin thành phần Hàm lượng
Sắt nguyên tố 150mg

Công dụng của Thuốc Ferricure 150mg

Chỉ định

Thuốc Ferricure 150mg được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

  • Điều trị tình trạng thiếu hụt sắt.
  • Thiếu máu do thiếu sắt và thiếu máu thứ phát ở người trưởng thành trong các trường hợp mất máu mạn tính.
  • Phụ nữ mang thai và cho con bú.

Thuốc chỉ dùng khi có sự kê đơn của Bác sĩ.

Dược lực học

Ferricure 150mg chứa hoạt chất là polysaccharide iron complex, là một chất tan tốt trong nước và polysaccharide, phân tử lượng thấp, và lượng sắt tổng cộng chiếm khoảng 46%. Trong Ferricure 100mg/5mI, sắt tồn tại ở dạng sắt non-ion, 5ml dung dịch chứa 100mg sắt nguyên tố.

Sự kết hợp phức hợp sắt và polysaccharide được hình thành bởi sự thủy phân một phần của tinh bột ở một tỷ lệ phù hợp, phức hợp này có tỷ lệ polysaccharide sắt 3 cao hơn các muối sắt khác (46%).

Sắt là một nguyên tố cần thiết cho sự hình thành hemoglobin và quá trình oxi hóa trong mô sống của con người. Sắt cũng là thành phần quan trọng cấu thành nên myoglobin, có trong các mô cơ, có tác dụng dự trữ oxy cho hoạt động mô cơ, cũng như cần thiết cho các enzym tham gia vào hoạt động hô hấp tế bào, hoặc xử lý sinh học như Cytoerom, catalase, và oxidase.

Thành phần của sắt chiếm 60mg trong mỗi kg cân nặng ở người lớn.

Dược động học

Sau khi uống Ferricure 150mg Capsule, tỷ lệ Fe3+hấp thu tuần hoàn chung khoảng 0,5 – 9mg trên người khỏe mạnh. Nồng độ đỉnh của thuốc trong huyết tương đạt được sau khoảng 2 giờ. Sắt có mặt trong huyết tương trong vòng 3 - 7 giờ. 

Lượng sắt đã hấp thu bị thải trừ không đáng kể. Lượng sắt không hấp thu được bài xuất chủ yếu qua phân sau khi uống vài giờ. 

Các thông số dược động học của Fe3+ trong Ferricure 150mg Capsule tương tự các thông số dược động học của Fe2+ trong các chế phẩm khác.

Cách dùng Thuốc Ferricure 150mg

Cách dùng

Thuốc được dùng đường uống.

Uống trọn viên thuốc Ferricure 150mg với một ly nước. Có thể uống cùng với thức ăn hoặc không.

Liều dùng

Liều thông thường

Uống 1 viên /ngày, tương đương 150mg sắt (Fe3+), hoặc theo sự hướng dẫn của bác sĩ điều trị.

Trường hợp thiếu máu nặng, có thể dùng tối đa 1 viên x2 lần/ngày cho đến khi trữ lượng sắt trong cơ thể trở lại mức bình thường. 

Thời gian điều trị

Theo đường uống, nồng độ Hb thường tăng sau 4 - 6 tuần điều trị và có thể trở về bình thường sau 10 tuần điều trị.

Thông thường, điều trị tấn công với Ferricure 150mg trong thời gian tối thiểu 4 - 6 tuần, việc điều trị cần được tiếp tục sau đó ít nhất 6 tuần để đạt đủ dự trữ sắt.

Để khôi phục trữ lượng sắt trong cơ thể, có trường hợp cần sử dụng từ 3 - 6 tháng.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Uống liều cao Ferricure 150mg có thể xảy ra những phản ứng như đau thượng vị, buồn nôn, ói mửa, thổ huyết, buồn ngủ, xanh xao, thậm chí hôn mê. Trẻ em nhạy cảm hơn với liều cao. 

Điều trị quá liều bằng cách gây nôn ngay lập tức, tiếp đó, nếu cần thiết, thì phải tiến hành rửa dạ dày đồng thời áp dụng những liệu pháp hỗ trợ khác. Ngoài ra nếu cần thiết thì sử dụng những chất có khả năng tạo phức gọng kìm với sắt như deferoxamin.

Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.

Làm gì khi quên 1 liều?

Dùng thuốc Ferricure 150mg ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.

Tác dụng phụ

Khi sử dụng thuốc Ferricure 150mg, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR):

  • Tương tự như tất cả các dạng muối sắt, Ferricure 150mg có thể gây đổi màu phân thành màu đen hoặc xám đậm.
  • Các tác dụng phụ trên đường tiêu hóa có thể gặp phải như: Tiêu chảy, buồn nôn, ói mửa, đau thượng vị thi thoảng xảy ra. Những tác dụng phụ này sẽ giảm dần khi giảm liều và ngưng điều trị.

Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Chống chỉ định

Thừa sắt

Bảo quản

Hạn sử dụng: 60 tháng

Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.

Để xa tầm tay trẻ em.