Thuốc Fexocinco 6mg Hà Nam điều trị triệu chứng viêm mũi dị ứng và mày đay mạn tính (20 ống x 10ml)

  • Muaday.vn
  • 26 Tháng 01 2026
  • 28 phút
Thuốc Fexocinco 6mg Hà Nam điều trị triệu chứng viêm mũi dị ứng và mày đay mạn tính (20 ống x 10ml)
Mô tả

Thuốc Fexocinco là sản phẩm của Công ty Cổ phần Dược Vật tư Y tế Hà Nam, có thành phần chính là Fexofenadin HCL. Đây là thuốc được sử dụng để điều trị triệu chứng trong viêm mũi dị ứng theo mùa, mày đay mạn tính vô căn.

Danh mục Thuốc
Thương hiệu Việt Nam Hà Nam
Số đăng ký 893100420123
Dạng bào chế Hỗn dịch uống
Quy cách Hộp 20 Ống x 10ml
Thành phần Fexofenadin HCL
Nhà sản xuất Việt Nam
Nước sản xuất Việt Nam
Thuốc cần kê toa Không

Thành phần của Thuốc Fexocinco 6mg

Thông tin thành phần Hàm lượng
Fexofenadin HCL 6mg

Công dụng của Thuốc Fexocinco 6mg

Chỉ định

Thuốc Fexocinco được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

Điều trị triệu chứng trong viêm mũi dị ứng theo mùa, mày đay mạn tính vô căn.

Viêm mũi dị ứng theo mùa

Giảm các triệu chứng liên quan đến viêm mũi dị ứng theo mùa ở trẻ em từ 2 đến 11 tuổi như là hắt hơi, chảy nước mũi, ngứa mũi hoặc vòm họng, ngứa hoặc chảy nước mắt, đỏ mắt.

Mày đay mạn tính vô căn

Điều trị các biểu hiện da không biến chứng của triệu chứng ngứa mạn tính ở trẻ em từ 6 tháng tuổi trở lên.

Dược lực học

Nhóm dược lý: Thuốc kháng histamin tác dụng toàn thân

Mã ATC: R06AX26

Cơ chế:

Fexofenadin là thuốc kháng histamin thế hệ hai, có tác dụng đối kháng đặc hiệu và chọn lọc trên thụ thể H1 ngoại vi. Thuốc là một chất chuyển hóa có hoạt tính của terfenadin, cũng cạnh tranh với histamin tại các thụ thể H1 ở đường tiêu hóa, mạch máu và đường hô hấp, nhưng không còn độc tính đối với tim do không ức chế kênh kali liên quan đến sự tái cực tế bào cơ tim. Fexofenadin không có tác dụng đáng kể đối kháng acetylcholin, đối kháng dopamin và không có tác dụng ức chế thụ thể alpha hoặc beta adrenergic. Ở liều điều trị, thuốc không gây ngủ hay ảnh hưởng đến thần kinh trung ương. Thuốc có tác dụng nhanh và kéo dài do thuốc gắn chậm vào thụ thể H1, tạo thành phức hợp bền vững và tách ra chậm.

Dược động học

Dược động học của fexofenadin hydroclorid ở những người bị viêm mũi dị ứng theo mùa và những người bị nổi mày đay mạn tính tương tự như những người khoẻ mạnh.

Hấp thu:

Một liều 5 mL hỗn dịch uống chứa 30 mg fexofenadin hydroclorid tương đương sinh học với một liều 30 mg dạng thuốc viên nén. Sau khi uống liều 30 mg hỗn dịch uống cho người lớn khỏe mạnh, nồng độ đỉnh trong huyết tương trung bình (Cmax) là 118,0 ng/mL tại thời điểm khoảng 1,0 giờ. Thức ăn giàu chất béo làm giảm diện tích dưới đường cong (AUC) và nồng độ đỉnh trong huyết tương (Cmax) khoảng 30% và 47%, tương ứng trong các đối tượng người lớn khỏe mạnh.

Phân bố:

Tỉ lệ liên kết với protein huyết tương của thuốc là 60 - 70%, chủ yếu với albumin và alpha1-acid glycoprotein. Không rõ thuốc có qua nhau thai hoặc bài tiết vào sữa mẹ hay không, nhưng khi dùng terfenadin đã phát hiện được fexofenadin là chất chuyển hóa của terfenadin trong sữa mẹ. Fexofenadin không qua hàng rào máu não.

Chuyển hóa:

Khoảng 5% tổng liều fexofenadin hydroclorid được chuyển hóa qua gan.

Thải trừ:

Thời gian bán hủy trung bình của fexofenadin là 14,4 giờ. Thuốc thải trừ chủ yếu qua phân (xấp xỉ 80%) và nước tiểu (11 - 12%) dưới dạng không đổi.

Dược động học ở nhóm đối tượng đặc biệt

Bị suy giảm chức năng thận:

Thanh thải creatinin 41 - 80 ml/phút: nồng độ đỉnh cao hơn 87%, nửa đời thải trừ dài hơn 59%.

Thanh thải creatinin 11 - 40 ml/phút: nồng độ đỉnh cao hơn 111%, nửa đời thải trừ dài hơn 72%.

Thanh thải creatinin < 10 ml/phút (ở người đang thực hiện thẩm phân): Nồng độ đỉnh cao hơn 82% và nửa đời thải trừ dài hơn 31% so với người khỏe mạnh.

Suy gan: Dược động học của fexofenadin ở những bệnh nhân bị bệnh gan không khác biệt đáng kể so với quan sát thấy ở những người khỏe mạnh.

Đối tượng người cao tuổi: Ở những người cao tuổi (> 65 tuổi), nồng độ đỉnh fexofenadin trong huyết tương là cao hơn 99% so với những người trẻ hơn (<65 tuổi). Thời gian bán thải trung bình cũng tương tự như thời gian bán huỷ của người trẻ.

Đối tượng trẻ em: Một phân tích dược động học được thực hiện với dữ liệu từ 77 đối tượng trẻ em (6 tháng đến 12 tuổi) bị viêm mũi dị ứng và 136 người lớn. Thanh thải trung bình của fexofenadin ở trẻ em từ 6 đến 12 tuổi (n = 14) và từ 2 đến 5 tuổi (n = 21) thấp hơn 44% và 36% so với đối tượng người lớn.

Dùng liều fexofenadin hydroclorid 15 mg cho trẻ từ 6 tháng đến dưới 2 tuổi và dùng liều 30 mg đối với trẻ em từ 2 đến 11 tuổi là tương đương với liều 60 mg cho người lớn.

Ảnh hưởng của giới tính: Trong một số thử nghiệm, không có sự khác biệt đáng kể về mặt lâm sàng về giới được quan sát thấy trong dược động học của fexofenadin.

Cách dùng Thuốc Fexocinco 6mg

Cách dùng

Lắc đều trước khi sử dụng, không uống với nước hoa quả.

Với từng bệnh nhân và theo từng liều dùng, nên chọn quy cách đóng gói cho phù hợp:

  • Với quy cách đóng gói đa liều (chai): Sử dụng cốc đong chia vạch để có thể lấy được đúng lượng thuốc tương ứng với liều cần sử dụng.
  • Với quy cách đóng gói đơn liều (ống): Mỗi ống tương ứng với một liều/một lần dùng.

Nếu cần chia liều, phải dùng dụng cụ chia liều (như cốc đong có vạch chia hoặc xi lanh để có thể lấy được đúng lượng thuốc tương ứng với liều cần sử dụng), phần thuốc còn lại nên bỏ.

Liều dùng

Viêm mũi dị ứng theo mùa

  • Trẻ em từ 2 đến 11 tuổi: Uống liều 5 mL/lần, ngày 2 lần.
  • Người lớn và trẻ em 12 tuổi trở lên: Uống liều 10 mL/lần, ngày 2 lần.
  • Với bệnh nhân suy thận: Liều giảm một nửa.

Mày đay mạn tính vô căn

  • Trẻ em từ 6 tháng đến dưới 2 tuổi: Uống liều 2,5mL/lần, ngày 2 lần.
  • Trẻ em từ 2 đến 11 tuổi: Uống liều 5 mL/lần, ngày 2 lần.
  • Người lớn và trẻ em 12 tuổi trở lên: Uống liều 10mL/lần, ngày 2 lần.
  • Với bệnh nhân suy thận: Liều giảm một nửa.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Thông tin về độc tính cấp của fexofenadin còn hạn chế. Tuy nhiên, buồn ngủ, chóng mặt, khô miệng đã được báo cáo.

Xử trí: Sử dụng các biện pháp thông thường để loại bỏ phần thuốc còn chưa được hấp thu ở ống tiêu hoá. Điều trị hỗ trợ và điều trị triệu chứng.

Thẩm phần máu làm giảm nồng độ thuốc trong máu không đáng kể (1,7%). Không có thuốc giải độc đặc hiệu.

Trong trường hợp quá liều, tìm ngay đến sự trợ giúp của y tế. Chăm sóc y tế ngay rất cần thiết cho người lớn cũng như trẻ em ngay cả khi bạn không nhận thấy bất kỳ dấu hiệu hoặc triệu chứng.

Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.

Làm gì khi quên 1 liều?

Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.

Tác dụng phụ

Khi sử dụng thuốc Fexocinco bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR):

Những thuật ngữ sau đây được dùng để phân loại các phản ứng bất lợi dựa trên tần suất:

  • Rất thường gặp: ≥ 1/10;
  • Thường gặp: ≥ 1/100 và < 1/10;
  • Ít gặp: ≥ 1/1000 và < 1/100;
  • Hiếm gặp: ≥ 1/10000 và < 1/1000;
  • Rất hiếm gặp: < 1/10000.

Trong các nghiên cứu lâm sàng có kiểm soát, tỉ lệ gặp tác dụng không mong muốn ở nhóm người bệnh dùng fexofenadin tương tự nhóm dùng placebo. Các tác dụng không mong muốn của thuốc không bị ảnh hưởng bởi liều dùng, tuổi, giới và chủng tộc của bệnh nhân.

Thường gặp, ADR > 1/100

  • Thần kinh: Buồn ngủ, mệt mỏi, đau đầu, mất ngủ, chóng mặt.
  • Tiêu hoá: Buồn nôn, khó tiêu.
  • Khác: Nhiễm virus (cảm, cúm), đau bụng kinh, nhiễm khuẩn hô hấp trên, ngứa họng, ho, sốt, viêm tai giữa, viêm xoang, đau lưng.

Ít gặp, 1/1000 < ADR< 1/100

  • Thần kinh: Sợ hãi, rối loạn giấc ngủ, ác mộng.
  • Tiêu hoá: Khô miệng, đau bụng.

Hiếm gặp, ADR < 1/1000

  • Da: Ban, mày đay, ngứa.
  • Phản ứng quá mẫn: Phù mạch, tức ngực, khó thở, đỏ bừng, choáng phản vệ.

Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Thông báo cho thầy thuốc các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Bảo quản

Hạn sử dụng: 24 tháng

Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.

Để xa tầm tay trẻ em.