Thuốc Fexophar 120mg TV.Pharm điều trị triệu chứng viêm mũi dị ứng, sổ mũi, hắt hơi, dị ứng da (5 vỉ x 10 viên)
| Mô tả |
Thuốc Fexophar là sản phẩm của Công ty Cổ phần Dược phẩm TV.Pharm có thành phần chính là Fexofenadin hydroclorid. Thuốc dùng điều trị các triệu chứng viêm mũi dị ứng: Sổ mũi, hắt hơi, viêm họng (ngứa và đỏ cổ họng); dị ứng da, nổi mày đay. |
| Danh mục | Thuốc |
| Thương hiệu |
Tv.Pharm |
| Số đăng ký | VD-19970-13 |
| Dạng bào chế | Viên nén bao phim |
| Quy cách | Hộp 5 Vỉ x 10 Viên |
| Thành phần | Fexofenadin Hydroclorid |
| Nhà sản xuất | Việt Nam |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Thuốc cần kê toa | Không |
Thành phần của Thuốc Fexophar 120mg
| Thông tin thành phần | Hàm lượng |
|---|---|
| Fexofenadin Hydroclorid | 120mg |
Công dụng của Thuốc Fexophar 120mg
Chỉ định
Thuốc Fexophar chỉ định điều trị trong các trường hợp sau:
- Điều trị các triệu chứng viêm mũi dị ứng: Sổ mũi, hắt hơi, viêm họng (ngứa và đỏ cổ họng).
- Dị ứng da, nổi mày đay.
Dược lực học
Nhóm dược lý: Kháng histamin thế hệ 2, đối kháng thụ thể H1.
Fexofenadine có tác dụng kháng histamin chọn lọc trên thụ thể H1. Không có tác dụng kháng cholinergic hay adrenergic.
Dược động học
Hấp thu: Thuốc hấp thu nhanh sau khi uống, đạt nồng độ tối đa trong máu sau 2 - 3 giờ.
Phân bố: Thuốc liên kết với protein huyết tương khoảng 60 - 70%.
Chuyển hóa: Khoảng 5% Fexofenadine bị chuyển hóa trong cơ thể.
Thải trừ: Thời gian bán thải trừ của thuốc là 14,4 giờ, thuốc chủ yếu đào thải qua phân 80%, qua nước tiểu 11%.
Cách dùng Thuốc Fexophar 120mg
Cách dùng
Thuốc dùng đường uống, sau khi ăn.
Liều dùng
Uống theo chỉ dẫn của thầy thuốc hoặc theo liều sau:
Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: Mỗi lần uống 60mg x 2 lần/ ngày, có thể uống 1 viên x 1 lần/ngày.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Làm gì khi dùng quá liều?
Triệu chứng:
Thông tin còn hạn chế nhưng đã có báo cáo: Buồn ngủ, chóng mặt, khô miệng.
Không có thuốc giải độc đặc hiệu, cần điều trị triệu chứng và hỗ trợ.
Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.
Làm gì khi quên 1 liều?
Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.
Tác dụng phụ
Khi sử dụng thuốc thường gặp các tác dụng không mong muốn (ADR) như:
Thường gặp:
- Thần kinh: Buồn ngủ, mệt mỏi, đau đầu, mất ngủ, chóng mặt.
- Tiêu hóa: Buồn nôn, khó tiêu.
- Khác: Nhiễm virus (cảm cúm), đau bụng kinh, nhiễm khuẩn hô hấp trên, ngứa họng, ho, sốt, viêm tai giữa, viêm xoang, đau lưng.
Ít gặp:
- Thần kinh: Sợ hãi, rối loạn giấc ngủ, ác mộng.
- Tiêu hóa: Khô miệng, đau bụng.
Hiếm gặp:
- Da: Ban, mày đay, ngứa.
- Phản ứng quá mẫn: Phù mạch, tức ngực, khó thở, đỏ bừng, choáng phản vệ.
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng phụ gặp phải khi sử dụng thuốc.
Bảo quản
Hạn sử dụng: 36 tháng
Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.
Để xa tầm tay trẻ em.
Tv.Pharm