Thuốc Flagentyl Sanofi điều trị viêm niệu đạo, viêm âm đạo (1 vỉ x 4 viên)
| Mô tả |
Flagentyl 500 mg của công ty TNHH Sanofi - Aventis Việt Nam chứa hoạt chất secnidazol là kháng sinh diệt vi khuẩn, diệt sinh vật đơn bào, thuộc nhóm nitro - 5 - imidazol. Flagentyl 500 mg được bào chế dưới dạng viên nén bao phim và đóng gói theo quy cách 1 hộp gồm 1 vỉ x 4 viên. |
| Danh mục | Thuốc |
| Thương hiệu |
Sanofi |
| Số đăng ký | VD-21789-14 |
| Dạng bào chế | Viên nén bao phim |
| Quy cách | Hộp 1 vỉ x 4 viên |
| Thành phần | Secnidazole |
| Nhà sản xuất | Việt Nam |
| Nước sản xuất | Pháp |
| Thuốc cần kê toa | Có |
Thành phần của Thuốc Flagentyl
| Thông tin thành phần | Hàm lượng |
|---|---|
| Secnidazole | 500mg |
Công dụng của Thuốc Flagentyl
Chỉ định
Thuốc Flagentyl 500 mg chứa hoạt chất secnidazol, là thuốc kháng ký sinh trùng cụ thể là kháng các đơn bào bao gồm amip, giardia, trichomonas; được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:
-
Viêm niệu đạo, viêm âm đạo do Trichomonas vaginalis.
-
Bệnh amib đường ruột.
-
Bệnh amib gan.
-
Bệnh do nhiễm Giardia.
Dược lực học
Tính chất: Kháng sinh, diệt vi khuẩn, diệt sinh vật đơn bào, thuộc nhóm nitro - 5 - imidazol.
Secnidazol về mặt cấu trúc chung giống như nitro - 5 - imidazol, metronidazol được sử dụng phổ biến và tinidazol.
Những loại thuốc này có chung một phố hoạt động chống lại các vi sinh vật (vi khuẩn yếm khí và nguyên sinh động vật) và đặc biệt hiệu quả trong điều trị bệnh amib, bệnh do Giardia, nhiễm Trichomonas và viêm âm đạo do vi trùng. Cơ chế tác dụng là diệt khuẩn thông qua những chất chuyển hóa gây độc và sau đó phá hủy chuỗi ADN của vi khuẩn và nguyên sinh động vật.
Dược động học
Secnidazol được hấp thu nhanh sau khi uống.
Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt khoảng 43,9 g/l 5 giờ sau khi uống 2 g secnidazol hoặc 30 mg/kg thể trọng ở trẻ em. Secnidazol là nitro - imidazol đầu tiên có tác dụng 3 ngày trên diệt sinh vật đơn bào chỉ với một liều duy nhất. Với thời gian bán hủy dài khoảng 17 - 29 giờ, secnidazol điều trị hiệu quả và giúp cải thiện sự tuân thủ của bệnh nhân do thời gian tác dụng ngắn với hiệu quả điều trị tốt.
Thuốc xuyên qua nhau thai, vào sữa mẹ. Với tỷ lệ gắn kết với huyết tương thấp (15%), sự phân bố của secnidazol nhanh khắp cơ thể, hệ thần kinh trung ương và niêm dịch, nồng độ thuốc ngoài mạch máu và trong mô tương tự nồng độ trong huyết tương. Thải trừ chậm, chủ yếu qua nước tiểu (50% liều dùng được thải trừ trong 120 giờ).
Cách dùng Thuốc Flagentyl
Cách dùng
Thuốc Flagentyl 500 mg dùng đường uống.
Liều dùng
Viêm niệu đạo và viêm âm đạo do Trichomonas vaginalis
Người lớn: Uống một liều duy nhất 4 viên (tức là 2 g), uống vào trước bữa ăn. Điều trị đồng thời người có quan hệ tình dục với liều tương tự (2 g).
Bệnh amib đường ruột
Nhiễm amib cấp (với thể hoạt động Entamoeba histolytica):
-
Người lớn: Uống một liều duy nhất 4 viên (tức là 2 g), uống vào trước bữa ăn.
-
Trẻ em: 30 mg/kg/ngày, uống thành một liều duy nhất. Thời gian điều trị chỉ một ngày.
Nhiễm amib không có triệu chứng (với thể bào nang và thể minuta):
-
Uống liều như trên trong 3 ngày.
Bệnh amib gan
Người lớn: 3 viên/ngày (tức 1,5 g/ngày), uống 1 lần hoặc chia thành nhiều lần trong ngày vào trước bữa ăn, uống trong 5 ngày.
Trẻ em: 30 mg/kg/ngày, uống 1 lần hoặc chia thành nhiều lần trong ngày vào trước bữa ăn, uống trong 5 ngày.
Lưu ý: Trong thời kỳ bệnh amip gan có mưng mủ, phải thực hiện dẫn lưu mủ từ các ổ áp xe cùng lúc với việc điều trị bằng secnidazol.
Bệnh do nhiễm Giardia
Người lớn: 4 viên (tương đương 2 g), uống 1 liều duy nhất.
Trẻ em: 30 mg/kg/ngày, một liều duy nhất.
Dạng dung dịch thuốc uống được khuyên dùng cho trẻ em dưới 6 tuổi.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Làm gì khi dùng quá liều?
Không có thuốc giải độc đặc hiệu để điều trị quá liều secnidazol, chủ yếu điều trị triệu chứng và hỗ trợ. Có thể loại trừ secnidazol bằng cách gây nôn, rửa dạ dày, dùng than hoạt tính hay chất tăng tốc đi đại tiện. Kiểm soát co giật bằng diazepam và phenytoin.
Làm gì khi quên 1 liều?
Nếu quên uống một liều thuốc, hay uống liều này sàng sớm ngay khi nhớ ra; tuy nhiên, nếu đã gần tới lúc uống liều kế tiếp, thì bỏ qua liều đã quên này và uống liều kế tiếp theo toa thuốc đã định. Không uống gấp đôi liều để bù cho liều đã quên.
Nếu cần thêm thông tin hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.
Tác dụng phụ
Khi sử dụng thuốc Flagentyl 500 mg, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn với nhiều mức độ thay đổi ở một số bệnh nhân (ADR).
-
Rối loạn tiêu hóa (buồn nôn, nôn, đau ở dạ dày), có vị kim loại ở miệng, viêm lưỡi, viêm miệng.
-
Hiếm gặp các phản ứng quá mẫn tức thì: Sốt, nổi hồng ban, nổi mề đay và phù vi mạch (sưng phồng mặt).
-
Hiếm gặp: Choáng váng, các rối loạn thần kinh về cảm giác và vận động.
-
Giảm bạch cầu vừa phải (lượng bạch cầu giảm bất thường), và hồi phục về bình thường sau khi ngừng dùng thuốc.
Hướng dẫn xử trí ADR
Nếu bạn có bất kỳ tác dụng phụ nào hãy báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ, kể cả những tác dụng chưa được liệt kê trong tờ hướng dẫn sử dụng này. Khi báo cáo tác dụng phụ, bạn sẽ giúp cung cấp thông tin về độ an toàn của thuốc này.
Chống chỉ định
Mang thai, Nghiện rượu mãn tính, Dị ứng thuốc
Lưu ý khi sử dụng
- Phụ nữ cho con bú
- Suy gan thận
- Phụ nữ có thai
Bảo quản
Hạn sử dụng: 36 tháng
Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.
Để xa tầm tay trẻ em.
Sanofi