Thuốc Flexidron 90 Abbott giảm triệu chứng của viêm xương khớp, viêm khớp dạng thấp (3 vỉ x 10 viên)
| Mô tả |
Thuốc Flexidron 90 là sản phẩm của Abbott, có thành phần chính là Etoricoxib. Đây là thuốc được sử dụng để làm giảm triệu chứng của viêm xương khớp, viêm khớp dạng thấp và viêm đốt sống dính khớp; giảm đau và các dấu hiệu viêm do viêm khớp thống phong cấp; giảm cơn đau cấp bao gồm đau bụng kinh nguyên phát; điều trị ngắn hạn các cơn đau vừa liên quan đến phẫu thuật răng. |
| Danh mục | Thuốc |
| Thương hiệu |
Abbott |
| Số đăng ký | 893110323723 |
| Dạng bào chế | Viên nén bao phim |
| Quy cách | Hộp 3 Vỉ x 10 Viên |
| Thành phần | Etoricoxib |
| Nhà sản xuất | Việt Nam |
| Nước sản xuất | Hoa Kỳ |
| Thuốc cần kê toa | Có |
Thành phần của Thuốc Flexidron 90
| Thông tin thành phần | Hàm lượng |
|---|---|
| Etoricoxib | 90mg |
Công dụng của Thuốc Flexidron 90
Chỉ định
Thuốc Flexidron 90 được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:
- Làm giảm triệu chứng của viêm xương khớp, viêm khớp dạng thấp và viêm đốt sống dính khớp.
- Giảm đau và các dấu hiệu viêm do viêm khớp thống phong cấp.
- Giảm cơn đau cấp bao gồm đau bụng kinh nguyên phát.
- Điều trị ngắn hạn các cơn đau vừa liên quan đến phẫu thuật răng.
Quyết định kê đơn chất ức chế chọn lọc COX-2 phải dựa trên việc đánh giá toàn bộ các nguy cơ đối với từng bệnh nhân.
Dược lực học
Nhóm dược lý: Thuốc chống viêm và thấp khớp, không steroid, nhóm coxib.
Mã ATC: M01AH05.
Cơ chế tác dụng
Etoricoxib là chất ức chế cyclooxygenase-2(COX-2) mạnh, rất chọn lọc, có hoạt tính khi uống trong phạm vi liều dùng trên lâm sàng.
Trong tất cả các nghiên cứu dược lâm sàng, etoricoxib có tác dụng ức chế COX-2 phụ thuộc vào liều sử dụng mà không ức chế COX-1 khi dùng liều đến 150 mg mỗi ngày. Etoricoxib không ức chế tổng hợp prostaglandin ở dạ dày và không ảnh hưởng đến chức năng tiểu cầu.
Cyclooxygenase chịu trách nhiệm tạo ra prostaglandin. Đã xác định được 2 đồng phân, COX-1 và COX-2. COX-2 là đồng phân của enzym đã được chứng minh là được tạo ra bởi các kích thích tiền viêm và có trách nhiệm chủ yếu trong tổng hợp các chất trung gian của prostanoid gây đau, viêm và sốt. COX-2 cũng tham gia vào quá trình rụng trứng, cấy ghép và đóng ống động mạch, điều hòa chức năng thận và chức năng hệ thần kinh trung ương (cảm ứng sốt, nhận thức đau và chức năng nhận thức). Nó cũng có thể đóng một vai trò trong chữa lành vết loét. COX-2 đã được xác định trong mô xung quanh các vết loét dạ dày ở người nhưng chưa xác định được mối liên quan của nó với việc chữa lành vết loét.
Dược động học
Hấp thu
Etoricoxib được hấp thu tốt qua đường uống. Trung bình sinh khả dụng đường uống gần 100%. Sau khi dùng liều 120 mg ngày 1 lần cho đến khi đạt trạng thái bền vững, nồng độ đỉnh trong huyết tương (trung bình nhân Cmax = 3,6 mcg/mL) được ghi nhận đạt được gần 1 giờ (Tmax) sau khi đối tượng người lớn uống thuốc lúc bụng đói. Trung bình nhân AUC 0 - 24 giờ là 37,8 mcg.giờ/mL. Dược động học của etoricoxib tuyến tính với phạm vi liều dùng trên lâm sàng.
Thức ăn (bữa ăn nhiều chất béo) không ảnh hưởng lên mức độ hấp thu sau khi uống liều etoricoxib 120 mg. Tỷ lệ hấp thu bị ảnh hưởng, dẫn đến giảm Cmax 36% và tăng Tmax thêm 2 giờ. Những dữ liệu này không được coi là có ý nghĩa lâm sàng. Trong các thử nghiệm lâm sàng, etoricoxib được dùng không liên quan đến thức ăn.
Phân bố
Khoảng 92% liều etoricoxib gắn với protein trong huyết tương người khi dùng trong phạm vi nồng độ 0,05 - 5 mcg/mL. Thể tích phân phối ở trạng thái bền vững (Vdss) khoảng 120 lít ở người. Etoricoxib đi qua nhau thai ở chuột cống và thỏ, và đi qua hàng rào máu-não ở chuột cống.
Chuyển hóa
Etoricoxib được chuyển hóa mạnh mẽ với < 1% liều được tìm thấy trong nước tiểu ở dạng ban đầu. Con đường chuyển hóa chính để tạo dẫn xuất 6'-hydroxymethyl được thực hiện với sự xúc tác của các enzym cytochrom P450 (CYP). CYP3A4 dường như góp phần vào sự chuyển hóa của etoricoxib trong cơ thể. Các nghiên cứu in vitro cho thấy CYP2D6, CYP2C9, CYP1A2 và CYP2C19 cũng có thể xúc tác cho con đường chuyển hóa chính, nhưng vai trò định lượng của chúng trong cơ thể chưa được nghiên cứu. Đã có 5 chất chuyển hóa được nhận diện ở người. Chất chuyển hóa chủ yếu là dẫn xuất 6'-carboxylic acid của etoricoxib được hình thành từ sự oxy hóa dẫn xuất 6'- hydroxymethyl. Các chất chuyển hóa chủ yếu này biểu hiện hoặc không có hoạt tính có thể đo lường được hoặc chỉ có hoạt tính yếu như các thuốc ức chế COX-2. Các chất chuyển hóa này đều không ức chế COX-1.
Thải trừ
Sau khi tiêm tĩnh mạch 1 liều đơn 25 mg etoricoxib có gắn phóng xạ cho các đối tượng khỏe mạnh, 70% hoạt chất phóng xạ được tìm thấy trong nước tiểu và 20% trong phân, phần lớn ở dạng các chất chuyển hóa. Dưới 2% hoạt chất phóng xạ được tìm thấy ở dạng thuốc không chuyển hóa.
Phần lớn etoricoxib được thải trừ chủ yếu qua quá trình chuyển hóa, sau đó qua sự bài tiết ở thận. Nồng độ của etoricoxib ở trạng thái bền vững đạt được trong vòng 7 ngày điều trị khi dùng liều 120 mg ngày 1 lần, với tỷ số tích lũy gần bằng 2, tương ứng với thời gian bán thải tích lũy khoảng 22 giờ. Theo ước tính, sự thanh thải thuốc tại huyết tương sau liều tĩnh mạch 25 mg xấp xỉ 50 mL/phút.
Những đặc tính ở bệnh nhân (các dân số đặc biệt)
Người cao tuổi: Dược động học ở người cao tuổi (≥65 tuổi) cũng tương tự như ở người trẻ tuổi.
Giới tính: Dược động học của etoricoxib ở nam và nữ đều như nhau.
Suy gan:
Ở bệnh nhân suy gan nhẹ (điểm số Child-Pugh 5-6), etoricoxib liều 60 mg ngày 1 lần có AUC trung bình cao hơn gần 16% so với đối tượng khỏe mạnh dùng cùng chế độ liều. Bệnh nhân suy gan trung bình (điểm số Child-Pugh 7-9) dùng etoricoxib liều 60 mg 2 ngày 1 lần đã có AUC trung bình tương tự như ở đối tượng khỏe mạnh dùng etoricoxib 60 mg ngày 1 lần; liều etoricoxib 30 mg ngày 1 lần chưa được nghiên cứu trong dân số này. Không có tài liệu lâm sàng hoặc dược động học khi dùng thuốc ở bệnh nhân suy gan nặng (điểm số Child-Pugh ≥ 10).
Suy thận:
Dược động học của etoricoxib liều đơn 120 mg ở bệnh nhân suy thận trung bình - nặng và bệnh nhân có bệnh thận giai đoạn cuối đang điều trị bằng thẩm phân máu thì không khác biệt đáng kể so với dược động học ở đối tượng khỏe mạnh. Thẩm phân máu không góp phần đáng kể vào việc thải trừ thuốc (sự thanh thải thuốc qua thẩm phân khoảng 50mL/phút).
Bệnh nhân trẻ em:
Dược động học của etoricoxib ở bệnh nhi(<12 tuổi) chưa được nghiên cứu.
Trong 1 nghiên cứu được động học (N=16) tiến hành trên thanh thiếu niên (12 - 17 tuổi), dược động học ở thanh thiếu niên nặng 40 - 60 kg dùng etoricoxib 60 mg ngày 1 lần và ở thanh thiếu niên nặng > 60 kg dùng etoricoxib 90 mg ngày 1 lần thì đều giống như dược động học ở người lớn dùng etoricoxib 90 mg ngày 1 lần. Vẫn chưa xác lập tính an toàn và hiệu quả của etoricoxib ở bệnh nhân trẻ em.
Cách dùng Thuốc Flexidron 90
Cách dùng
Thuốc dùng bằng đường uống và có thể dùng cùng hoặc không cùng với thức ăn. Khởi phát tác động nhanh hơn khi dùng thuốc lúc bụng đói. Điều này nên được cân nhắc khi cần giảm nhanh triệu chứng.
Liều dùng
Vì các nguy cơ tim mạch có thể tăng theo liều dùng và thời gian dùng thuốc, do đó nên dùng thuốc trong thời gian ngắn nhất càng tốt và dùng liều hiệu quả hàng ngày thấp nhất. Nên đánh giá lại định kỳ nhu cầu về giảm triệu chứng và đáp ứng điều trị, đặc biệt ở bệnh nhân viêm xương khớp.
Viêm xương khớp
Liều khuyến cáo là 30 mg ngày 1 lần. Ở một số bệnh nhân giảm triệu chứng chưa hiệu quả, tăng liều 60 mg mỗi ngày có thể tăng hiệu quả.
Trong trường hợp hiệu quả điều trị không tăng, nên xem xét các lựa chọn điều trị khác.
Viêm khớp dạng thấp và viêm đốt sống dính khớp
Liều khuyến cáo là 60 mg ngày 1 lần. Ở một số bệnh nhân giảm triệu chứng chưa hiệu quả, tăng liều 90 mg mỗi ngày có thể tăng hiệu quả.
Một khi bệnh nhân ổn định về mặt lâm sàng, có thể giảm liều 60 mg một lần mỗi ngày. Trong trường hợp hiệu quả điều trị không tăng, nên xem xét các lựa chọn điều trị khác.
Đau cấp tính và đau bụng kinh nguyên phát
Liều khuyến cáo là 120 mg ngày 1 lần. Chỉ nên dùng etoricoxib trong giai đoạn có triệu chứng cấp tính, với thời gian điều trị tối đa là 8 ngày.
Viêm khớp thống phong cấp tính
Liều khuyến cáo là 120 mg ngày 1 lần. Trong thử nghiệm lâm sàng điều trị viêm khớp thống phong cấp, etoricoxib được dùng trong 8 ngày.
Đau sau phẫu thuật nha khoa
Liều khuyến cáo là 90 mg ngày 1 lần, tối đa 3 ngày. Ngoài etoricoxib, một số bệnh nhân có thể cần dùng thêm thuốc giảm đau trong 3 ngày điều trị.
Các liều cao hơn liều khuyến cáo cho mỗi chỉ định trên vẫn không làm tăng thêm hiệu lực của thuốc hoặc vẫn chưa được nghiên cứu. Do đó:
- Liều dùng trong viêm xương khớp không vượt quá 60 mg mỗi ngày.
- Liều dùng trong viêm khớp dạng thấp và viêm đốt sống dính khớp không vượt quá 90 mg mỗi ngày.
- Liều dùng trong bệnh thống phong cấp không được vượt quá 120 mg ngày 1 lần, với thời gian điều trị tối đa là 8 ngày.
- Liều dùng trong đau sau phẫu thuật nha khoa không được vượt quá 90 mg mỗi ngày, với thời gian điều trị tối đa là 3 ngày.
- Liều dùng trong đau cấp tính và đau bụng kinh nguyên phát không được vượt quá 120mg/ngày.
Các đối tượng đặc biệt
Người cao tuổi
Không cần điều chỉnh liều ở người cao tuổi. Nên thận trọng khi sử dụng ở người cao tuổi.
Suy gan
Ở bệnh nhân suy gan nhẹ (điểm số Child-Pugh 5-6), liều dùng không nên vượt quá 60 mg ngày 1 lần. Ở bệnh nhân suy gan trung bình (điểm số Child-Pugh 7-9), không nên vượt quá liều 30 mg ngày 1 lần.
Cần thận trọng khi sử dụng đặc biệt ở bệnh nhân suy gan trung bình vì kinh nghiệm lâm sàng còn hạn chế. Không có tài liệu lâm sàng khi dùng thuốc ở bệnh nhân suy gan nặng (điểm số Child-Pugh≥ 10), vì vậy chống chỉ định ở những bệnh nhân này.
Suy thận
Không cần chỉnh liều ở bệnh nhân suy thận với hệ số thanh thải creatinin ≥ 30 ml/phút. Chống chỉ định dùng etoricoxib ở bệnh nhân có hệ số thanh thải creatinin < 30ml/phút.
Trẻ em
Chống chỉ định etoricoxib ở trẻ em và thanh thiếu niên dưới 16 tuổi.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Làm gì khi dùng quá liều?
Triệu chứng:
Không có độc tính đáng kể xảy ra khi dùng etoricoxib liều đơn đến 500 mg và liều nhiều lần đến 150 mg/ngày, trong 21 ngày ở các thử nghiệm lâm sàng. Đã có những báo cáo về sử dụng quá liều etoricoxib cấp tính, nhưng không có báo cáo về tác dụng bất lợi xảy ra ở phần lớn các trường hợp quá liều. Các tác dụng bất lợi phổ biến nhất được ghi nhận đều phù hợp với đặc tính an toàn của etoricoxib (như các tác dụng trên đường tiêu hóa, trên mạch máu thận).
Xử trí:
Trong trường hợp quá liều, điều hợp lý là nên áp dụng các biện pháp hỗ trợ thường dùng, như loại bỏ chất chưa kịp hấp thu khỏi đường tiêu hóa, theo dõi trên lâm sàng và trị liệu nâng đỡ, nếu cần.
Không thể loại bỏ etoricoxib bằng thẩm phân máu; vẫn chưa biết rõ có thể dùng thẩm phân phúc mạc để loại bỏ etoricoxib hay không.
Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.
Làm gì khi quên 1 liều?
Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.
Tác dụng phụ
Khi sử dụng thuốc Flexidron 90 bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR):
Tóm tắt về dữ liệu an toàn
Tính an toàn của etoricoxib được đánh giá trong những thử nghiệm lâm sàng trên 9295 cá thể, bao gồm 6757 bệnh nhân bị viêm xương khớp, viêm khớp dạng thấp hoặc đau thắt lưng mãn tính hoặc viêm đốt sống dính khớp (xấp xỉ 600 bệnh nhân bị viêm xương khớp hoặc viêm khớp dạng thấp được điều trị 1 năm hoặc lâu hơn).
Dữ liệu tác dụng bất lợi trong các nghiên cứu lâm sàng tương tự nhau ở bệnh nhân bị viêm xương khớp hoặc viêm khớp dạng thấp được điều trị với etoricoxib trong 1 năm hoặc lâu hơn.
Trong một nghiên cứu lâm sàng của viêm khớp thống phong cấp, bệnh nhân được điều trị bằng etoricoxib 120 mg mỗi ngày 1 lần trong 8 ngày. Dữ liệu tác dụng bất lợi trong nghiên cứu này nói chung là tương tự như đã báo cáo trong nghiên cứu kết hợp viêm xương khớp, viêm khớp dạng thấp và đau thắt lưng mãn tính.
Trong các nghiên cứu lâm sàng về đau sau phẫu thuật nha khoa cấp tính, bao gồm 614 bệnh nhân được điều trị bằng etoricoxib (90 mg hoặc 120 mg), phản ứng bất lợi trong các nghiên cứu này thường tương tự như trong báo cáo của các nghiên cứu viêm xương khớp, viêm khớp dạng thấp hoặc đau thắt lưng mãn tính.
Danh sách các tác dụng không mong muốn theo bảng
Các tác dụng không mong muốn sau đây được báo cáo với tỷ lệ lớn hơn so với giả dược trong các thử nghiệm lâm sàng ở bệnh nhân viêm xương khớp, viêm khớp dạng thấp, đau thắt lưng mãn tính hoặc viêm cột sống dính khớp được điều trị bằng etoricoxib 30 mg, 60 mg hoặc 90 mg đến liều khuyến cáo trong 12 tuần; trong các nghiên cứu MEDAL lên đến 3,5 năm; các nghiên cứu đau cấp tính ngắn hạn trong 7 ngày; hoặc dữ liệu thu được sau khi đưa thuốc ra thị trường:
| Hệ cơ quan | Tác dụng phụ không mong muốn | Tần suất* |
|---|---|---|
| Nhiễm khuẩn và nhiễm ký sinh trùng | Viêm phế nang | Thường gặp |
| Viêm dạ dày ruột, nhiễm trùng đường hô hấp trên, nhiễm trùng đường ít gặp tiết niệu | Ít gặp | |
| Rối loạn hệ máu và bạch huyết | Thiếu máu (chủ yếu liên quan đến chảy máu đường tiêu hóa), giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu | Ít gặp |
| Rối loạn hệ miễn dịch | Quá mẫn ‡ β | Ít gặp |
| Phù mạch/phản vệ/phản ứng phản vệ bao gồm sốc ‡ | Hiếm gặp | |
| Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng | Phù/giữ nước | Thường gặp |
| Tăng hoặc giảm cảm giác thèm ăn, tăng cân | Ít gặp | |
| Rối loạn tâm thần | Lo âu, trầm cảm, giảm tinh thần, ảo giác ‡ | Ít gặp |
| Lẫn lộn ‡, bồn chồn ‡ | Hiếm gặp | |
| Rối loạn hệ thần kinh | Chóng mặt, đau đầu | Thường gặp |
| Rối loạn vị giác, mất ngủ, dị cảm/giảm cảm giác, buồn ngủ | Ít gặp | |
| Rối loạn mắt | Nhìn mờ, viêm kết mạc | Ít gặp |
| Rối loạn tai và mê đạo | Ù tai, chóng mặt | Ít gặp |
| Rối loạn tim | Đánh trống ngực, loạn nhịp tim ‡ | Thường gặp |
| Rung tâm nhĩ, nhịp tim nhanh ‡, suy tim sung huyết, thay đổi ECG không đặc hiệu, đau thắt ngực ‡, nhồi máu cơ tim § | Ít gặp | |
| Rối loạn mạch | Tăng huyết áp | Thường gặp |
| Đỏ bừng, tai biến mạch máu não §, cơn thiếu máu cục bộ thoáng qua, cơn tăng huyết áp kịch phát ‡, viêm mạch ‡ | Ít gặp | |
| Rối loạn hô hấp, lồng ngực và trung thất | Co thắt phế quản ‡ | Thường gặp |
| Ho, khó thở, chảy máu cam | Ít gặp | |
| Rối loạn tiêu hóa | Đau bụng | Rất thường gặp |
| Táo bón, đầy hơi, viêm dạ dày, ợ nóng/trào ngược acid, tiêu chảy, khó tiêu/khó chịu vùng thượng vị, buồn nôn, nôn, viêm thực quản, loét miệng | Thường gặp | |
| Chướng bụng, thay đổi nhu động ruột, khô miệng, loét dạ dày tá tràng, loét dạ dày bao gồm thủng và chảy máu đường tiêu hóa, hội chứng ruột kích thích, viêm tụy ‡ | Ít gặp | |
| Rối loạn gan mật | Tăng ALT, AST | Thường gặp |
| Viêm gan | Hiếm gặp | |
| Suy gan ‡, vàng da ‡ | Hiếm gặp ↑ | |
| Rối loạn da và mô dưới da | Bầm máu | Thường gặp |
| Phù mặt, ngứa, phát ban, ban đỏ ‡, nổi mày đay ‡ | Ít gặp | |
| Hội chứng Stevens-Johnson ‡, hoại tử biểu bì nhiễm độc ‡, hồng ban nhiễm sắc tố cố định ‡ | Hiếm gặp ↑ | |
| Rối loạn cơ xương và mô liên kết | Chuột rút/co thắt cơ, đau/cứng cơ xương | Ít gặp |
| Rối loạn thận và tiết niệu | Protein niệu, tăng creatine huyết thanh, suy thận ‡ | Ít gặp |
| Rối loạn chung và tại vị trí dùng thuốc | Suy nhược/mệt mỏi, bệnh giống như cúm | Thường gặp |
| Đau ngực | Ít gặp | |
| Các xét nghiệm | Tăng ure máu, tăng creatine phosphokinase máu, tăng kali máu, tăng acid uric | Ít gặp |
| Giảm natri máu | Hiếm gặp |
* Tần suất: Tác dụng không mong muốn được xác định dựa trên tỷ lệ gặp phải trong dữ liệu thử nghiệm lâm sàng: Rất thường gặp (≥ 1/10), Thường gặp (≥ 1/100 đến <1/10), ít gặp (≥ 1/1000 đến<1/100), Hiếm gặp (≥ 1/10.000 đến<1/1000), Rất hiếm gặp (< 1/10.000).
‡ Phản ứng bất lợi này được xác định qua quan sát hậu mãi. Tần suất báo cáo được ước tính dựa trên tần suất cao nhất quan sát được trên dữ liệu thử nghiệm lâm sàng kết hợp chỉ định và liều dùng khuyến cáo.
↑ Tần suất “Hiếm gặp” được xác định theo hướng dẫn Tóm tắt đặc tính sản phẩm (SmPC) trên cơ sở giới hạn trên ước tính của khoảng tin cậy 95% cho 0 biến cố trên số đối tượng được điều trị với etoricoxib trong phân tích dữ liệu gộp giai đoạn III với liều và chỉ định (n = 15.470).
β Quá mẫn bao gồm các thuật ngữ "dị ứng", "dị ứng với thuốc", "quá mẫn với thuốc", "quá mẫn", "quá mẫn NOS", "phản ứng quá mẫn" và "dị ứng không đặc hiệu".
§ Dựa trên các phân tích trong nghiên cứu lâm sàng có đối chứng hoạt chất và dùng giả dược kéo dài, các chất ức chế COX-2 chọn lọc có liên quan đến tăng nguy cơ các biến cố huyết khối động mạch nghiêm trọng, bao gồm nhồi máu cơ tim và đột quỵ. Tăng nguy cơ các biến cố như vậy không vượt quá 1% mỗi năm dựa trên dữ liệu hiện có (ít gặp).
Các tác dụng không mong muốn nghiêm trọng sau đây đã được báo cáo liên quan đến việc sử dụng NSAID và không thể loại trừ đối với etoricoxib: Độc tính trên thận bao gồm viêm thận kẽ và hội chứng thận hư.
Nguy cơ huyết khối tim mạch.
Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Thông báo cho thầy thuốc các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Bảo quản
Hạn sử dụng: 36 tháng
Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.
Để xa tầm tay trẻ em.
Abbott