Khí dung Flixotide 0.5mg GSK điều trị hen phế quản (10 ống x 2ml)

  • Muaday.vn
  • 26 Tháng 01 2026
  • 25 phút
Khí dung Flixotide 0.5mg GSK điều trị hen phế quản (10 ống x 2ml)
Mô tả

Flixotide Nebules của công ty GlaxoSmithKline Australia Pty Ltd., thành phần chính là fluticason propionat. Flixotide Nebules là thuốc điều trị hen phế quản.

Danh mục Thuốc
Thương hiệu Anh Gsk
Số đăng ký VN-18309-14
Dạng bào chế Hỗn dịch hít khí dung
Quy cách Hộp x 2ml
Thành phần Fluticasone propionate
Nhà sản xuất Úc
Nước sản xuất Anh
Thuốc cần kê toa

Thành phần của Khí dung Flixotide 0.5mg

Thông tin thành phần Hàm lượng
Fluticasone propionate 0.5

Công dụng của Khí dung Flixotide 0.5mg

Chỉ định

Flixotide được chỉ định sử dụng trong các trường hợp:

  • Flixotide có tác dụng chống viêm rõ rệt ở phổi.
  • Thuốc có tác dụng giảm triệu chứng và các cơn kịch phát hen phế quản ở những bệnh nhân đã điều trị trước đó chỉ bằng thuốc giãn phế quản hoặc bằng các liệu pháp dự phòng khác.
  • Nhìn chung, sử dụng thuốc giãn phế quản tác dụng nhanh có thể làm giảm nhẹ bớt những đợt có triệu chứng tương đối ngắn, nhưng với các cơn hen phế quản kịch phát kéo dài hơn thì cần phải sử dụng thêm corticosteroid càng sớm càng tốt để kiểm soát tình trạng viêm.

Người lớn và thanh thiếu niên trên 16 tuổi

Điều trị dự phòng trong hen phế quản nặng (những bệnh nhân cần điều trị bằng corticosteroid dạng hít liều cao hoặc dạng uống): Nhiều bệnh nhân đang phụ thuộc corticosteroid toàn thân để kiểm soát triệu chứng, khi dùng Flixotide dạng hít có thể giảm đáng kể hoặc không cần dùng corticosteroid uống nữa.

Điều trị các cơn hen phế quản kịch phát cấp tính: Liều duy trì tiếp theo có thể thuận tiện hơn khi sử dụng dạng bột hoặc hít định liều điều áp.

Trẻ em và thanh thiếu niên từ 4 đến 16 tuổi

Điều trị các cơn hen phế quản kịch phát cấp tính: Liều duy trì tiếp theo có thể thuận tiện hơn khi sử dụng dạng bột hoặc hít định liều điều áp.

Dược lực học

Flixotide được sử dụng với liều khuyến cáo theo đường hít có tác dụng chống viêm mạnh theo kiểu glucocorticoid ở phổi, dẫn đến giảm các triệu chứng và các cơn kịch phát của bệnh hen phế quản.

Dược động học

Hấp thu

Sinh khả dụng tuyệt đối của fluticason propionat trong mỗi dụng cụ hít có sẵn được ước tính nằm trong khoảng và giữa các giá trị dược động học dạng hít và dạng tiêm tĩnh mạch. Ở bệnh nhân hen phế quản hoặc COPD (bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính), đã quan sát thấy mức độ phơi nhiễm toàn thân ít hơn với fluticason propionat dạng hít.

Sự hấp thu toàn thân diễn ra chủ yếu ở phổi và lúc đầu xảy ra nhanh sau đó kéo dài. Phần còn lại của liều hít có thể được nuốt nhưng đóng góp rất nhỏ vào phơi nhiễm toàn thân do khả năng tan trong nước thấp và sự chuyển hóa trước khi hấp thu toàn thân, dẫn đến kết quả là sinh khả dụng theo đường uống chỉ đạt dưới 1%. Có sự gia tăng tuyến tính mức phơi nhiễm toàn thân với việc tăng liều hít.

Phân bố

Fluticason propionat có thể tích phân bố lớn ở giai đoạn ổn định (xấp xỉ 300 L). Sự gắn kết protein huyết tương cao vừa phải (91%).

Chuyển hóa

Fluticason propionat được đào thải nhanh chóng khỏi hệ tuần hoàn, chủ yếu bằng cách chuyển hóa thành chất chuyển hóa carboxylic acid không hoạt tính bởi enzym CYP3A4 của hệ cytochrom P450. Thận trọng khi sử dụng đồng thời với các chất ức chế CYP3A4 đã biết, vì có khả năng tăng phơi nhiễm toàn thân với fluticason propionat.

Thải trừ

Sự thải trừ của fluticason propionat được đặc trưng bởi độ thanh thải huyết tương cao (1150 ml/phút) và thời gian bán thải cuối cùng khoảng 8 giờ. Độ thanh thải ở thận của fluticason propionat là không đáng kể (< 0,2%) và dưới 5% dưới dạng chất chuyển hóa.

Cách dùng Khí dung Flixotide 0.5mg

Cách dùng

Nên cho bệnh nhân biết bản chất của việc điều trị bằng Flixotide dạng hít là dự phòng và nên hít thường xuyên ngay cả khi không có triệu chứng.

Nên dùng Flixotide Nebules dưới dạng khí dung tạo bởi máy phun khí dung bằng khí (jet nebuliser) theo hướng dẫn của thầy thuốc. Do sự phân bố của thuốc có thể bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố nên hãy tham khảo hướng dẫn của nhà sàn xuất về thiết bị phun khí dung.

Nói chung không khuyến cáo sử dụng Flixotide Nebules với máy khí dung bằng siêu âm.

Flixotide dành cho khí dung, không được tiêm.

Flixotide dành cho khí dung được hít bằng đường miệng và phải sử dụng ống ngậm. Nếu cần sử dụng mặt nạ thì có thể hít bằng đường mũi.

Cải thiện tối đa tình trạng hen phế quản có thể đạt được trong vòng từ 4 đến 7 ngày sau khi bắt đầu dùng thuốc. Tuy nhiên, Flixotide được chứng minh có tác dụng điều trị ngay 24 giờ sau khi dùng thuốc ở những bệnh nhân chưa từng điều trị bằng steroid dạng hít.

Bệnh nhân nên đến khám bác sĩ ngay khi thấy điều trị bằng thuốc giãn phế quản tác dụng ngắn trở nên kém hiệu quả hoặc phải hít nhiều hơn bình thường.

Để giúp cho việc sử dụng một lượng nhỏ hỗn dịch hoặc nếu cần kéo dài thời gian phân phối thuốc thì có thể pha loãng hỗn dịch Flixotide dùng cho khí dung với natri chlorid loại pha tiêm ngay trước khi sử dụng.

Do nhiều loại máy khí dung hoạt động trên nguyên tắc dòng khí liên tục, có khả năng thuốc khí dung sẽ được giải phóng vào môi trường xung quanh. Do đó, nên sử dụng Flixotide trong phòng có thông khí tốt, nhất là ở bệnh viện khi có nhiều bệnh nhân sử dụng một cùng một lúc.

Liều dùng

Hen phế quản

Người lớn và thanh thiếu niên trên 16 tuổi: 500 đến 2000 microgram x 2 lần/ngày.

Trẻ em và thanh thiếu niên từ 4 đến 16 tuổi: 1000 microgram x 2 lần/ngày.

Nên cho bệnh nhân dùng Flixotide khí dung với liều khởi đầu phù hợp với mức độ nặng của bệnh. Sau đó nên điều chỉnh liều cho đến khi kiểm soát được bệnh hoặc giảm đến liều thấp nhất có hiệu quả tùy theo đáp ứng của từng bệnh nhân.

Để điều trị cơn kịch phát cấp của bệnh hen phế quản, nên sử dụng liều tối đa kéo dài đến 7 ngày sau cơn kịch phát.

Sau đó nên xem xét để giảm liều. 

Nhóm bệnh nhân đặc biệt

Không cần điều chỉnh liều ở những bệnh nhân cao tuổi hoặc bệnh nhân suy gan hoặc suy thận.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Hít nhanh những liều Flixotide vượt quá liều đề nghị có thể dẫn đến ức chế tạm thời chức năng thượng thận. Không cần điều trị cấp cứu do chức năng thượng thận sẽ trở về bình thường sau một vài ngày khi kiểm tra bằng định lượng cortisol trong huyết tương. Tuy nhiên, nếu sử dụng liều cao hơn liều đề nghị trong thời gian dài có thể dẫn đến ức chế thượng thận ở mức độ nào đó. Có thể cần kiểm tra dự trữ thượng thận. Trong trường hợp quá liều Flixotide, có thể tiếp tục điều trị với liều phù hợp để kiểm soát triệu chứng.

Nên theo dõi chặt chẽ những bệnh nhân dùng liều cao hơn liều đề nghị và nên giảm liều từ từ.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác dụng phụ

Khi sử dụng thuốc Flixotide Nebules, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

Thường gặp, ADR > 1/100

  • Nhiễm khuẩn và nhiễm ký sinh trùng: Nhiễm nấm candida ở miệng và họng.

  • Hệ hô hấp, lồng ngực và trung thất: Khàn tiếng.

  • Da và mô dưới da: Các vết thâm tím (bầm).

Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

  • Hệ miễn dịch: Các phản ứng quá mẫn trên da.

Hiếm gặp, ADR < 1/1000

  • Nhiễm khuẩn và nhiễm ký sinh trùng: Nhiễm nấm candida thực quản.

  • Hệ miễn dịch: Phù mạch (chủ yếu là phù mặt và miệng - hầu), các triệu chứng về hô hấp (khó thở và/hoặc co thắt phế quản) và các phản ứng phản vệ.

  • Hệ nội tiết: Hội chứng Cushing, dấu hiệu dạng Cushing, ức chế thượng thận, chậm phát triển, giảm mật độ khoáng xương, đục thủy tinh thể, tăng nhãn áp.

  • Chuyển hóa và dinh dưỡng: Tăng đường huyết.

  • Hệ tâm thần: Lo âu, rối loạn giấc ngủ và thay đổi hành vi bao gồm tăng hoạt động và kích thích (chủ yếu là ở trẻ em).

  • Hệ hô hấp, lồng ngực và trung thất: Co thắt phế quản nghịch lý.

Hướng dẫn cách xử trí ADR

Nhiễm nấm candida ở miệng và họng (tưa miệng) xuất hiện ở một vài bệnh nhân. Có thể hạn chế nhiễm nấm bằng cách súc miệng với nước ngay sau khi dùng thuốc. Có thể điều trị triệu chứng nhiễm nấm bằng thuốc chống nấm tại chỗ trong khi vẫn tiếp tục điều trị bằng Flixotide.

Flixotide dạng hít có thể gây khàn tiếng ở một vài bệnh nhân. Có thể giảm bớt tác dụng không mong muốn này bằng cách súc miệng với nước ngay sau khi hít.

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi dùng thuốc.

Lưu ý khi sử dụng

Độ tuổi sử dụng: Trên 3 tuổi

Bảo quản

Hạn sử dụng: 36 tháng

Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.

Để xa tầm tay trẻ em.