Hỗn dịch nhỏ mắt Flumetholon 0.1% Santen điều trị các bệnh viêm phía ngoài mắt (5ml)
| Mô tả |
Flumetholon 0.1% của công ty Santen Pharmaceutical Co., Ltd., thuốc có thành phần chính là fluorometholon. Flumetholon 0.1% được dùng để điều trị các bệnh viêm phía ngoài mắt và phần trước của mắt như viêm bờ mi, viêm kết mạc, viêm giác mạc, viêm củng mạc, viêm thượng củng mạc, viêm mống mắt, viêm mống mắt - thể mi, viêm màng mạch nho, viêm sau mổ... Thuốc có dạng hỗn dịch nhỏ mắt thân nước vô khuẩn, khi lắc có màu trắng đục, hỗn dịch có pH 6,8 - 7,8 và áp lực thẩm thấu 0,9 - 1,1. |
| Danh mục | Thuốc |
| Thương hiệu |
Santen |
| Số đăng ký | VN-18452-14 |
| Dạng bào chế | Hỗn dịch nhỏ mắt |
| Quy cách | Chai |
| Thành phần | Fluorometholon |
| Nhà sản xuất | Nhật Bản |
| Nước sản xuất | Nhật Bản |
| Thuốc cần kê toa | Có |
Thành phần của Hỗn dịch nhỏ mắt Flumetholon 0.1%
| Thông tin thành phần | Hàm lượng |
|---|---|
| Fluorometholon | 5mg |
Công dụng của Hỗn dịch nhỏ mắt Flumetholon 0.1%
Chỉ định
Thuốc Flumetholon 0.1% được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:
- Ðiều trị các bệnh viêm phía ngoài mắt và phần trước của mắt như viêm bờ mi, viêm kết mạc, viêm giác mạc, viêm củng mạc, viêm thượng củng mạc, viêm mống mắt, viêm mống mắt - thể mi, viêm màng mạch nho, viêm sau mổ...
Dược lực học
Tác dụng chống viêm
Trên các mô hình viêm màng bồ đào thực nghiệm gây bởi ferritin hoặc protein huyết thanh bò ở thỏ, hỗn dịch nhỏ mắt fluorometholon cho thấy tác dụng chống viêm tương đương với tác dụng chống viêm của chế phẩm nhỏ mắt dexamethasone có cùng nồng độ.
Bảng dưới đây tóm tắt tỷ lệ hiệu quả của sản phẩm này trong các nghiên cứu lâm sàng được thực hiện trên 107 bệnh nhân có bệnh mắt phía ngoài (viêm bờ mi, viêm kết mạc dị ứng, viêm kết mạc bọng, viêm kết mạc mùa xuân, viêm kết - giác mạc dịch, viêm giác mạc nông, herpes giác mạc, viêm củng mạc…), 104 bệnh nhân có bệnh phần trước của mắt (viêm mống mắt, viêm mống mắt - thể mi, viêm màng bồ đào,…) và 105 bệnh nhân viêm sau mổ (sau phẫu thuật đục thủy tinh thể, glôcôm, bọng võng mạc, lác mắt và các bệnh lý khác).
Tỷ lệ hiệu quả % (số bệnh nhân)
|
Dược động học
Phân bố tại mắt ở thỏ
Sau khi nhỏ tại chỗ 25µL hỗn dịch nhỏ mắt fluorometholon 0,1% được gắn chất phóng xạ vào mắt thỏ, các nồng độ phóng xạ ở giác mạc và thủy dịch đạt đỉnh 1,99µg/g sau 5 phút và 0,16µg/g sau 45 phút, tương ứng. Các nồng độ phóng xạ sau khi nhỏ mắt 30 phút là 1,544µg/g ở giác mạc, 0,738µg/g ở kết mạc nhãn cầu, 0,320µg/g ở mống mắt, 0,178µg/g ở củng mạc và 0,154µg/g ở thủy dịch. Fluorometholon được đào thải khỏi mô mắt nhanh hơn so với dexamethason và prednisolon acetat.
Cách dùng Hỗn dịch nhỏ mắt Flumetholon 0.1%
Cách dùng
Thuốc dùng nhỏ mắt, lắc kỹ trước khi dùng.
Liều dùng
Thông thường, mỗi lần nhỏ 1 - 2 giọt vào mắt, 2 - 4 lần/ngày.
Liều dùng có thể được điều chỉnh tùy theo tuổi và triệu chứng của bệnh nhân.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Làm gì khi dùng quá liều?
Không có dữ liệu về sử dụng thuốc quá liều, không dùng quá liều chỉ định của thuốc.
Bệnh nhân nên được tích cực theo dõi để có biện pháp xử trí kịp thời.
Làm gì khi quên 1 liều?
Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.
Tác dụng phụ
Khi sử dụng thuốc Flumetholon 0.1%, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).
Trong tổng số 10.343 bệnh nhân được điều tra ở Nhật Bản trong suốt giai đoạn từ trước khi thuốc được phê duyệt tới hậu mãi, các tác dụng không mong muốn đã được báo cáo ở 25 bệnh nhân (0,24%). Các tác dụng không mong muốn chính là tăng áp lực nội nhãn ở 13 bệnh nhân (0,13%), kích ứng mắt và xung huyết kết mạc ở 5 bệnh nhân (0,05%) và tiết gỉ mắt ở 4 bệnh nhân (0,04%).
Các tác dụng không mong muốn có ý nghĩa lâm sàng
Mắt:
-
Glôcôm: Tăng áp lực nội nhãn hoặc glôcôm đôi khi có thể xảy ra sau vài tuần dùng thuốc. Cần giám sát định kỳ áp lực nội nhãn trong quá trình điều trị.
-
Herpes giác mạc, nấm giác mạc, nhiễm Pseudomonas aeruginosa (không rõ tỷ lệ mắc): Thuốc này có thể gây herpes giác mạc, nấm giác mạc, nhiễm Pseudomonas aeruginosa... Trong các trường hợp này, cần có các biện pháp điều trị thích hợp.
-
Thủng giác mạc (không rõ tỷ lệ mắc): Thủng giác mạc có thể xảy nếu dùng thuốc này cho những bệnh nhân bị herpes giác mạc, loét hoặc chấn thương giác mạc...
-
Đục thủy tinh thể dưới bao sau (không rõ tỷ lệ mắc): Đục thủy tinh thể dưới bao sau có thể xảy ra sau khi dùng thuốc này dài hạn.
Các tác dụng không mong muốn khác
-
Nếu có các phản ứng phụ sau đây, nên áp dụng biện pháp thích hợp như ngưng dùng thuốc.
| Loại | Không rõ tỷ lệ mắc |
| Quá mẫn cảm | Viêm bờ mi, viêm da mí mắt, phát ban |
| Mắt | Kích ứng mắt, xung huyết kết mạc, lắng đọng ở giác mạc |
| Hệ thống tuyến yên - vỏ thượng thận (nếu dùng thuốc này dài hạn) | Ức chế hệ thống tuyến yên - vỏ thượng thận |
| Các phản ứng phụ khác | Chậm lành vết thương |
Hướng dẫn cách xử trí ADR
Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ những phản ứng có hại gặp phải khi sử dụng thuốc.
Lưu ý khi sử dụng
Độ tuổi sử dụng: Trên 2 tuổi
- Trẻ em
- Phụ nữ có thai
- Phụ nữ cho con bú
Bảo quản
Hạn sử dụng: 36 tháng
Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.
Để xa tầm tay trẻ em.
Santen