Thuốc Fluotin 20 Stella điều trị trầm cảm, rối loạn xung lực cưỡng bức ám ảnh (2 vỉ x 10 viên)
| Mô tả |
Thuốc Fluotin 20 là sản phẩm của Stellapharm, thành phần chính là Fluoxetin, là thuốc dùng điều trị bệnh trầm cảm, thuộc nhóm ức chế tái hấp thu serotonin (SSRI). |
| Danh mục | Thuốc |
| Thương hiệu |
Stella Pharm |
| Số đăng ký | 893110253200 |
| Dạng bào chế | Viên nang cứng |
| Quy cách | Hộp 10 Vỉ x 10 Viên |
| Thành phần | Fluoxetin |
| Nhà sản xuất | Việt Nam |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Thuốc cần kê toa | Có |
Thành phần của Thuốc Fluotin 20
| Thông tin thành phần | Hàm lượng |
|---|---|
| Fluoxetin | 20mg |
Công dụng của Thuốc Fluotin 20
Chỉ định
Thuốc Fluotin 20 được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:
-
Ðiều trị trầm cảm.
-
Rối loạn xung lực cưỡng bức - ám ảnh.
-
Chứng ăn vô độ.
-
Hội chứng hoảng sợ.
-
Rối loạn tiền kinh nguyệt.
Dược lực học
Fluoxetine là một thuốc ức chế chọn lọc tái thu nhận serotonin (SSRI).
Tác dụng chống trầm cảm, chống rối loạn xung lực cưỡng bức - ám ảnh và chống chứng ăn vô độ của fluoxetine liên quan đến ức chế thu nhận serotonin ở hệ thần kinh trung ương.
Đối kháng các thụ thể muscarin, histamin và α1-adrenergic được cho rằng có liên quan với tác dụng kháng cholinergic, an thần và tim mạch khác nhau của các thuốc chống trầm cảm ba vòng cổ điển.
Dược động học
Fluoxetine được hấp thu tốt ở đường tiêu hóa với nồng độ đỉnh trong huyết tương xuất hiện khoảng 6 - 8 giờ sau khi uống. Sinh khả dụng đường uống không bị ảnh hưởng bởi thức ăn.
Fluoxetine được chuyển hóa rộng rãi qua sự khử methyl ở gan thành chất chuyển hóa có hoạt tính chính norfluoxetine. Thuốc bài tiết chủ yếu qua nước tiểu. Thuốc gắn kết với protein khoảng 95%.
Fluoxetine được phân bố rộng rãi khắp cơ thể. Fluoxetine có thời gian bán thải khá dài khoảng 1 - 3 ngày sau khi dùng liều cấp tính và 4 - 6 ngày đối với liều lâu dài; chất chuyển hóa norfluoxetine có thời gian bán thải dài hơn khoảng 4 -16 ngày. Nồng độ ổn định huyết tương sẽ đạt được sau vài tuần.
Ngoài ra, fluoxetine và các chất chuyển hóa có thể tồn tại trong một thời gian đáng kể sau khi điều trị và điều này đã dẫn đến sự thận trọng liên quan đến việc sử dụng tiếp theo các thuốc serotonergic khác. Fluoxetine và norfluoxetine phân bố được vào sữa mẹ.
Cách dùng Thuốc Fluotin 20
Cách dùng
Thuốc Fluotin 20 được bào chế dưới dạng viên nang cứng dùng đường uống.
Liều dùng
Liều thường dùng điều trị trong trường hợp trầm cảm
-
Người lớn: Liều ban đầu thường dùng cùa fluoxetine là 20 mg x 1 lần/ngày uống vào buổi sáng. Nếu không có đáp ứng lâm sàng sau nhiều tuần, liều hằng ngày có thể được tăng dần, lên đến tối đa là 80 mg/ngày (60 mg đối với người cao tuổi). Liều dùng trên 20 mg/ngày có thể được chia làm 2 lần, ví dụ vào buổi sáng và buổi trưa hoặc 1 lần/ngày.
-
Trẻ em 8 tuổi trở lên: Liều ban đầu là 10 mg, cần được tăng đến 20 mg/ngày sau 1 tuần (ngoại trừ ở trẻ em nhẹ cân không nên tăng liều trong vài tuần và sau đó chỉ khi nào kém đáp ứng lâm sàng).
Liều thường dùng điều trị trong trường hợp chứng ăn vô độ
- Liều khuyến cáo là 60 mg x 1 lần/ngày.
Liều thường dùng điều trị trong trường hợp rối loạn xung lực cưỡng bức - ám ảnh
-
Người lớn: Liều ban đầu của fluoxetine là 20 mg x 1 lần/ngày tăng lên đến 60 mg/ngày sau vài tuần nếu không có đáp ứng. Liều đến 80 mg/ngày đã được dùng, đôi khi được chia làm 2 lần.
-
Trẻ em 7 tuổi trở lên: Liều bắt đầu là 10 mg/ngày; ở trẻ em nhẹ cân, được tăng đến liều 20 - 30 mg/ngày sau vài tuần, nếu cần thiết. Thanh thiếu niên và trẻ nặng cân hơn có thể tăng đến liều 20 mg/ngày sau 2 tuần; có thể tăng liều thêm đến 60 mg/ngày sau vài tuần khi cần thiết.
Liều thường dùng điều trị trong trường hợp hội chứng hoảng sợ
- Liều ban đầu là 10 mg x 1 lần/ngày. Sau 1 tuần, nên tăng liều đến 20 mg/ngày; có thể tăng liều thêm đến 60 mg/ngày sau vài tuần nếu không có tiến triển.
Liều thường dùng điều trị trong trường hợp rối loạn tiền kinh nguyệt
- Liều 20 mg/ngày được sử dụng trong điều trị. Việc dùng thuốc không liên tục cũng được cho phép.
- Đối với mỗi chu kỳ mới, fluoxetine nên được bắt đầu 14 ngày trước khi bắt đầu chu kỳ kinh nguyệt và tiếp tục cho đến ngày đầu tiên cùa chu kỳ kinh nguyệt, có thế tiếp tục điều trị trong 6 tháng: Sau đó đánh giá lại trước khi tiếp tuc điều trị thêm.
Bệnh nhân cao tuổi: Khuyến cáo dùng liều thấp hơn hoặc ít thường xuyên hơn.
Fluoxetine được chuyển hóa ở gan, do đó, liều thấp hơn, như dùng liều cách ngày đã được khuyến cáo ở những bệnh nhân suy gan nặng.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Làm gì khi dùng quá liều?
Trường hợp dùng quá liều fluoxetine đơn độc thường có diễn tiến nhẹ. Các triệu chứng quá liều bao gồm buồn nôn, nôn, động kinh, suy chức năng tim mạch từ rối loạn nhịp tim không triệu chứng đến ngưng tim, suy chức năng phổi và các dấu hiệu thay đổi tình trạng hệ thần kinh trung ương từ kích thích đến hôn mê. Tử vong do quá liều fluoxetine đơn độc rất hiếm gặp.
Theo dõi các dấu hiệu về tim và các dấu hiệu quan trọng cùng với điều trị triệu chứng và hỗ trợ. Chưa có thuốc giải độc đặc hiệu.
Lợi tiểu bắt buộc, thẩm tách, lọc máu và thay máu không có lợi. Than hoạt tính, có thể được sử dụng với sorbitol, có thể hiệu quả tương tự hoặc hơn gây nôn hoặc rửa dạ dày.
Trong xử trí quá liều, xem xét khả năng liên quan của nhiều thuốc, cần theo dõi y tế chặt chẽ trong một thời gian dài ở những bệnh nhân đã dùng số lượng quá mức thuốc chống trầm cảm ba vòng nếu họ đang dùng hoặc đã dùng fluoxetine gần đây.
Làm gì khi quên 1 liều?
Uống liều đã quên ngay khi nhớ. Nếu gần đến giờ uống liều kế tiếp, bỏ qua liều quên và uống thuốc theo liều khuyến cáo kế tiếp. Không uống liều gấp đôi để bù cho liều đã quên.
Tác dụng phụ
Khi sử dụng thuốc Fluotin 20, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).
Rất thường gặp, ADR ≥ 1/10
-
Toàn thân: Mệt mỏi.
-
Tiêu hóa: Tiêu chảy, buồn nôn.
-
Tâm thần: Mất ngủ.
-
Thần kinh: Đau đầu.
Thường gặp, 1/100 ≤ ADR < 1/10
-
Toàn thân: Cảm giác lo sợ, ớn lạnh.
-
Tiêu hóa: Nôn, khó tiêu, khô miệng.
-
Tâm thần: Lo âu, hốt hoảng, thao thức, căng thẳng, giảm ham muốn tình dục, rối loạn giấc ngủ, giấc mơ bất thường.
-
Thần kinh: Hoa mắt, loạn vị giác, thờ ơ, buồn ngủ, run.
-
Chuyển hóa và dinh dưỡng: Giảm sự thèm ăn.
-
Mắt: Nhìn mờ.
-
Tim mạch: Đánh trống ngực.
-
Mạch máu: Chứng đỏ bừng.
-
Hô hấp: Ngáp.
-
Da và mô dưới da: Phát ban, nổi mày đay, ngứa, tăng tiết mồ hôi.
-
Cơ xương, mô liên kết và xương: Đau khớp.
-
Thận và tiết niệu: Đi tiểu thường xuyên.
-
Cơ quan sinh sản và vú: Chảy máu phụ khoa, suy giảm chức năng cương dương, rối loạn xuất tinh.
Ít gặp, 1/1000 ≤ ADR < 1/100
-
Toàn thân: Khó chịu, cảm giác bất thường, cảm giác lạnh, cảm giác nóng.
-
Tiêu hóa: Khó nuốt.
-
Tâm thần: Tâm trạng phấn chấn, sảng khoái, suy nghĩ bất thường, cực khoái bất thường, nghiến răng.
-
Thần kinh: Tăng hoạt động tâm thần, rối loạn vận động, mất điều hòa, rối loạn cân bằng, co giật cơ.
-
Mắt: Giãn đồng tử.
-
Mạch máu: Hạ huyết áp.
-
Da và mô dưới da: Rụng tóc, tăng xu hướng bị bầm tím, ra mồ hôi lạnh.
-
Cơ xương, mô liên kết và xương: Co giật cơ.
-
Thận và tiết niệu: Khó tiểu.
-
Cơ quan sinh sản và vú: Suy giảm chức năng tình dục.
Hiếm gặp, 1/10.000 ≤ ADR < 1/1000
- Tiêu hóa: Đau thực quản
-
Miễn dịch: Phản ứng phản vệ, bệnh huyết thanh.
-
Chuyển hóa và dinh dưỡng: Hạ natri huyết.
-
Tâm thần: Hưng phấn nhẹ, hưng cảm, ảo giác, kích động, cơn hoảng sợ.
-
Thần kinh: Co giật, bứt rứt, hội chứng miệng lưỡi.
-
Mạch máu: Viêm mạch, giãn mạch.
-
Da và mô dưới da: Phù mạch, bầm máu, phản ứng nhạy cảm ánh sáng, ban xuất huyết.
-
Hô hấp: Viêm họng.
-
Thận và tiết niệu: Bí tiểu.
-
Sinh sản và vú: Chứng tiết nhiều sữa.
Hướng dẫn cách xử trí ADR
Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.
Lưu ý khi sử dụng
Độ tuổi sử dụng: Trên 18 tuổi
- Phụ nữ có thai
- Suy gan thận
Bảo quản
Hạn sử dụng: 36 tháng
Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.
Để xa tầm tay trẻ em.
Stella Pharm