Thuốc Flutonin 10 Hasan điều trị bệnh trầm cảm (3 vỉ x 10 viên)

  • Muaday.vn
  • 26 Tháng 01 2026
  • 22 phút
Thuốc Flutonin 10 Hasan điều trị bệnh trầm cảm (3 vỉ x 10 viên)
Mô tả

Thuốc Flutonin 10 của Công ty TNHH Dược phẩm Hasan (Việt Nam), thuốc có thành phần chính Fluoxetine 10mg, được dùng trong điều trị bệnh trầm cảm, hội chứng hoảng sợ, chứng ăn vô độ, rối loạn xung lực cưỡng bức - ám ảnh.

Danh mục Thuốc
Thương hiệu Việt Nam Hasan
Số đăng ký VD-19181-13
Dạng bào chế Viên nang cứng
Quy cách Hộp 3 Vỉ x 10 Viên
Thành phần Fluoxetin
Nhà sản xuất Việt Nam
Nước sản xuất Việt Nam
Thuốc cần kê toa

Thành phần của Thuốc Flutonin 10

Thông tin thành phần Hàm lượng
Fluoxetin 10mg

Công dụng của Thuốc Flutonin 10

Chỉ định

Thuốc Flutonin 10mg được dùng trong các trường hợp sau:

  • Rối loạn trầm cảm có căn nguyên khác nhau.

  • Rối loạn ám ảnh - cưỡng bức.

  • Chứng ăn vô độ.

  • Chứng hoảng loạn.

Dược lực học

Fluoxetin là thuốc chống trầm cảm 2 vòng, có tác dụng ức chế chọn lọc tái hấp thu serotonin của tế bào thần kinh (SSRI).

Ở liều lâm sàng, Fluoxetin ngăn chặn sự nhận biết với serotonin nhưng không ngăn chặn norepinephrin trong tế bào tiểu cầu.

Thời gian tác dụng chậm, đến khi có tác dụng điều trị đầy đủ thường phải từ 3 - 5 tuần. Do vậy, trường hợp trầm cảm nặng không thể thuyên giảm ngay khi dùng thuốc.

Fluoxetin là chất đối kháng của thụ thể muscarinic, histaminergic và a-|-adrenergic, có mối quan hệ tương hỗ với tác dụng kháng cholinergic, an thần và tác dụng trên hệ tim mạch giống như các thuốc chống trầm cảm (3 vòng) cổ điển. Tuy nhiên, khả năng gắn kết của Fluoxetin với các thụ thể này và các thụ thể khác trên màng của tế bào não kém hơn các thuốc chống trầm cảm 3 vòng.

Nhờ tác động đặc hiệu trên các neuron tiết serotonin nên tác dụng phụ thường thấy trên thuốc chống trầm cảm 3 vòng (tác dụng kháng muscarinic) thường xảy ra khi điều trị với Fluoxetin.

Dược động học

Hấp thu

Fluoxetin hấp thu tốt qua đường tiêu hóa. Sinh khả dụng đường uống khoảng 95%. Thức ăn có thể làm giảm sự hấp thu của thuốc nhưng lại không ảnh hưởng đến sinh khả dụng của thuốc.

Phân bố

Thể tích phân bố khoảng 35l/kg. Với liều duy nhất 40mg/ngày theo đường uống thì nồng độ đỉnh trong huyết thanh là từ 15 – 55mg/ml sau 6 - 8 giờ. Tỉ lệ gắn kết với protein, albumin và a-1-glycoprotein là 94,5%.

Chuyển hóa

Phần lớn Fluoxetin chuyển hóa thành dạng hoạt động norfluoxetin và một số dạng hoạt động khác.

Thải trừ

Fluoxetin ban đầu được chuyển hóa thành chất bất hoạt tại gan, rồi thải ra ngoài qua thận (> 80%). Thời gian bán thải của Fluoxetin sau khi dùng liều duy nhất là khoảng từ 1- 3 ngày, nhưng sau khi dùng liều nhắc lại, tốc độ thải trừ giảm đi, nửa đời tăng lên khoảng 7 - 15 ngày. Ở bệnh nhân xơ gan, thời gian bán hủy của Fluoxetin tăng thêm từ 2 - 3 ngày tới 6 - 7 ngày 80 với bình thường.

Cách dùng Thuốc Flutonin 10

Cách dùng

Uống viên thuốc dùng với nước, một lần vào buổi sáng. 

Nếu các dấu hiệu lâm sàng không tiến triển sau một vài tuần điều trị thì có thể tăng liều. Nếu sử dụng trên 20mg/ngày thì nên chia làm 2 lần và không nên dùng quá 80mg/ngày. Giống như các thuốc trầm cảm khác, tác dụng của thuốc chỉ có sau vài tuần (4 - 6 tuần) điều trị với liều đã cho.

Nên dùng liều thấp hơn hoặc dùng ngắt quãng đối với bệnh nhân suy chức năng gan, thận, người lớn tuổi, bệnh nhân mắc nhiều bệnh đồng thời hoặc điều trị với nhiều loại dược phẩm khác nhau.

Với cơn trầm cảm cấp tính, thời gian điều trị bằng thuốc có thể kéo dài từ vài tháng đến lâu hơn. Hiện nay, chúng ta chưa thể biết chính xác liều lượng phù hợp thuốc chống trầm cảm dùng trong điều trị duy trì.

Liều dùng

Người lớn

Rối loạn trầm cảm

Dùng 20mg/lần/ngày, uống 1 lần vào buổi sáng.

Liều duy trì được thay đổi tùy theo đáp ứng lâm sàng của mỗi bệnh nhân. Thông thường sau một vài tuần mới đạt được hiệu quả điều trị đầy đủ, do vậy không nên tăng liều thường xuyên.

Rối loạn ám ảnh - cưỡng bức

Liều khởi đầu 20mg/ngày.

Nếu cần thiết có thể tăng liều lên 60mg/ngày.

Chứng ăn vô độ

Dùng 60mg/ngày.

Chứng hoảng loạn

Liều khởi đầu 10mg/ngày.

Sau 1 tuần có thể tăng liều lên 20mg/ngày, có thể tăng liều lên đến 60mg/ngày.

Liều tối đa hằng ngày: 80mg/ngày.

Trẻ em

Liều khởi đầu thường dùng là 10mg/ngày.

Sau 1 tuần sử dụng có thể tăng liều lên 20mg/ngày nếu không đạt hiệu quả điều trị.

Thời gian điều trị ngắn hạn (8 - 9 tuần).

Bệnh nhân lớn tuổi:

Liều dùng hàng ngày không quá 60mg/ngày.

Bệnh nhân nhẹ cân, suy chức năng gan hoặc thận

Phải giảm liều, có thể dùng 10mg/ngày.

Làm gì khi dùng quá liều?

Fluoxetin có phạm vi an toàn tương đối rộng. Khi uống quá liều, triệu chứng chủ yếu là buồn nôn, nôn. Cũng thấy triệu chứng kích động, hưng cảm nhẹ và các dấu hiệu kích thích thần kinh trung ương.

Điều trị: Chủ yếu là điều trị triệu chứng và hỗ trợ. Dùng than hoạt và sorbitol, duy trì hô hấp, hoạt động tim và thân nhiệt. Nếu cần, dùng thuốc chống co giật như diazepam.

Các biện pháp thẩm phân máu, lợi niệu bắt buộc hoặc thay máu không có hiệu quả do thể tích phân bố lớn và thuốc liên kết nhiều với protein.

Làm gì khi quên 1 liều?

Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.

Tác dụng phụ

Khi bắt đầu điều trị, tình trạng bồn chồn, Io lắng hoặc khó ngủ, phản ứng buồn nôn có thể bị tăng lên (10 - 20% số ca điều trị). Các triệu chứng này hầu hết sẽ mất đi khi tiếp tục điều trị.

Thường gặp

Mệt mỏi, chóng mặt, ra mồ hôi, liệt dương, không có khả năng xuất tinh, giảm tình dục, buồn nôn, tiêu chảy, chán ăn, phát ban da, ngứa, run, bồn chồn, mất ngủ.

Ít gặp

Đau đầu, nôn, rối loạn tiêu hóa, khô miệng, mày đay, co thắt phế quản/phản ứng giống hen, bí tiểu.

Hiếm gặp

Ngất, bệnh huyết thành, loạn nhịp tim, mạch nhanh, viêm mạch, phản ứng ngoại tháp, rối loạn vận động, hội chứng Parkinson, dị cảm, động kinh, hội chứng serotonin, tăng prolactin huyết, giảm hoặc tăng năng tuyến giáp, chứng vú to ở đàn ông, chứng tiết nhiều sữa, mụn mủ, Lupus ban đỏ, viêm gan, vàng da ứ mật, xơ hóa phổi, phù thanh quản, giảm natri huyết.

Chống chỉ định

Động kinh, Suy thận, Dị ứng thuốc

Lưu ý khi sử dụng

Độ tuổi sử dụng: Trên 18 tuổi

  • Phụ nữ có thai
  • Suy gan thận
  • Lái tàu xe
  • Phụ nữ cho con bú

Bảo quản

Hạn sử dụng: 36 tháng

Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.

Để xa tầm tay trẻ em.