Thuốc Flutonin 20 Hasan điều trị bệnh trầm cảm (5 vỉ x 10 viên)

  • Muaday.vn
  • 26 Tháng 01 2026
  • 22 phút
Thuốc Flutonin 20 Hasan điều trị bệnh trầm cảm (5 vỉ x 10 viên)
Mô tả

Flutonin 20 Hasan là sản phẩm của công ty Hasan, thành phần chính là Fluoxetin Hydroclodrid, được dùng để điều trị bệnh trầm cảm, hội chứng hoảng sợ, rối loạn ám ảnh cưỡng chế, chứng ăn, ói.

Danh mục Thuốc
Thương hiệu Việt Nam Hasan
Số đăng ký VD -33093-19
Dạng bào chế Viên nang cứng
Quy cách Hộp 5 Vỉ x 10 Viên
Thành phần Fluoxetin
Nhà sản xuất Việt Nam
Nước sản xuất Việt Nam
Thuốc cần kê toa

Thành phần của Thuốc Flutonin 20

Thông tin thành phần Hàm lượng
Fluoxetin 20mg

Công dụng của Thuốc Flutonin 20

Chỉ định

Thuốc Flutonin 20 Hasan được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

Người lớn:

  • Ðiều trị bệnh trầm cảm.
  • Điều trị chứng hoảng sợ: Có hoặc không kèm với chứng sợ khoảng trống.
  • Điều trị rối loạn ám ảnh cưỡng chế.
  • Điều trị chứng ăn - ói như một liệu pháp tâm lý bổ sung nhằm giảm sự ăn uống vô độ và hành động đào thải.

Trẻ em và thanh thiếu niên ≥ 8 tuổi:

  • Ðiều trị bệnh trầm cảm từ trung bình đến nặng nếu bệnh trầm cảm không khỏi sau 4 - 6 đợt điều trị bằng liệu pháp tâm lý.

Dược lực học

Fluoxetin là một chất ức chế tái hấp thu chọn lọc serotonin từ khe trước synap của tế bào thần kinh serotoninergic, làm tăng nồng độ serotonin đến khe sau synap, từ đó cải thiện các triệu chứng trầm cảm.

Dược động học

Fluoxetin được hấp thu tốt ở đường tiêu hóa sau khi uống, liên kết cao với protein huyết tương và được phân bố rộng. Fluoxetin được chuyển hóa nhờ enzym CYP2D6 thành chất chuyển hóa có hoạt tính norfluoxetin. Thời gian bán thải của fluoxetin là 4 - 6 ngày, chủ yếu qua thận.

Cách dùng Thuốc Flutonin 20

Cách dùng

Thuốc sử dụng đường uống, có thể uống 1 liều hoặc chia thành nhiều liều, uống trong hoặc giữa bữa ăn. Tránh ngưng thuốc đột ngột.

Liều dùng

Người lớn:

  • Bệnh trầm cảm: Liều khuyến cáo 20 mg / ngày. Xem xét và điều chỉnh liều trong vòng 3 - 4 tuần sau khi bắt đầu điều trị, liều tối đa 60 mg/ngày. Điều trị trong khoảng thời gian ít nhất 6 tháng.
  • Hội chứng hoảng sợ: Liều khởi đầu 10 mg / ngày. Sau 1 tuần có thể tăng liều 20 mg / ngày, có thể tăng liều đến 60 mg / ngày sau vài tuần.
  • Rối loạn ám ảnh cưỡng chế: Liều khuyến cáo 20 mg / ngày, có thể tăng liều từ từ đến liều tối đa 60 mg / ngày.
  • Chứng ăn - ói: Liều khuyến cáo 60 mg / ngày.

Trẻ em và thanh thiếu niên ≥ 8 tuổi:

  • Bệnh trầm cảm từ trung bình đến nặng: Liều khởi đầu 10 mg / ngày. Sau 1 - 2 tuần, có thể tăng lên 20 mg / ngày.

Trẻ nhẹ cân: Hiệu quả điều trị có thể đạt được ở liều thấp hơn, cần đánh giá lại sau điều trị liên tục 6 tháng.

Bệnh nhân suy gan: Cân nhắc dùng liều thấp hơn hoặc số lần dùng thuốc ít hơn.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Các trường hợp quá liều fluoxetin đơn trị thường nhẹ. Các triệu chứng quá liều gồm buồn nôn, nôn, co giật, rối loạn chức năng tim mạch, bất thường chức năng tim phổi, thay đổi trạng thái hệ thần kinh trung ương. Tử vong do quá liều fluoxetin đơn trị thường rất hiếm.

Cách xử trí: Cần theo dõi tim và các dấu hiệu sinh tồn cùng các triệu chứng chung và các biện pháp hỗ trợ. Không có thuốc giải độc đặc hiệu.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu quên dùng một liều thuốc Flutonin 20, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.

Tác dụng phụ

Khi sử dụng thuốc Fluoxetin, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

Thường gặp, ADR >1/100

  • Dinh dưỡng và chuyển hóa: Giảm cảm giác thèm ăn.

  • Tâm thần: Mất ngủ, lo âu, dễ cáu kỉnh, bồn chồn, căng thẳng, suy giảm tình dục, rối loạn giấc ngủ, giấc mơ bất thường.

  • Thần kinh: Đau đầu, rối loạn chú ý, choáng váng, rối loạn vị giác, ngủ gà, hôn mê, run, rối loạn vận đồng, hôn mê…

  • Mắt: Nhìn mờ.

  • Tim mạch: Đánh trống ngực, rối loạn khoảng QT.

  • Mạch máu: Đỏ bừng.

  • Hô hấp: Ngáp.

  • Tiêu hóa: Tiêu chảy, buồn nôn, nôn, khó tiêu, khô miệng.

  • Da và mô dưới da: Phát ban, mày đay, ngứa, tăng tiết mồ hôi.

Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

  • Tâm thần: Giải thể nhân cách, phấn chấn, bất thường trong suy nghĩ, cực khoái, nghiến răng lúc ngủ, tự tử (ý nghĩ, hành vi)…

  • Mắt: Giãn đồng tử.

  • Mạch máu: Tụt huyết áp.

  • Hô hấp: Khó thở, chảy máu cam.

  • Tiêu hóa: Khó nuốt, xuất huyết tiêu hóa.

  • Da và mô dưới da: Rụng tóc, tăng vết thâm trên da, mồ hôi lạnh.

Hiếm gặp: 1/10000 < ADR < 1/10000

  • Máu và hệ bạch huyết: Giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu trung tính, giảm bạch cầu.

  • Hệ miễn dịch: Phản ứng phản vệ, bệnh huyết thanh.

  • Nội tiết: Tiết hormon chống lợi tiểu không thích hợp.

  • Dinh dưỡng và chuyển hóa: Hạ natri huyết.

  • Tâm thần: Hưng cảm, ảo giác, kích động…

  • Tai và tiền đình: Ù tai.

  • Tim mạch: Loạn nhịp thất bao gồm xoắn đỉnh.

  • Mạch máu: Viêm mạch máu, giãn mạch.

  • Da và mô dưới da: Phù mạch, vết bầm máu, phản ứng nhạy cảm ánh sáng…

Hướng dẫn cách xử trí ADR

Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Chống chỉ định

Mang thai, Suy thận, Dị ứng thuốc

Lưu ý khi sử dụng

Độ tuổi sử dụng: Trên 18 tuổi

  • Phụ nữ có thai
  • Suy gan thận
  • Tiểu đường
  • Phụ nữ cho con bú
  • Lái tàu xe

Bảo quản

Hạn sử dụng: 36 tháng

Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.

Để xa tầm tay trẻ em.