Kem Fobancort Cream điều trị vảy nến, viêm da do nhiễm khuẩn (5g)

  • Muaday.vn
  • 26 Tháng 01 2026
  • 17 phút
Kem Fobancort Cream điều trị vảy nến, viêm da do nhiễm khuẩn (5g)
Mô tả

Thuốc Fobancort 5g là sản phẩm của Công ty Hoe Pharmaceuticals, với hoạt chất chính là acid fusidic, betamethasone dipropionate, là thuốc dùng để điều trị các bệnh viêm da do nhiễm khuẩn, bệnh vảy nến kèm theo nhiễm khuẩn hoặc có nguy cơ nhiễm khuẩn Staphylococcushay Streptococcus.

Danh mục Thuốc
Thương hiệu Malaysia Hoe Pharmaceuticals
Số đăng ký VN-13173-11
Dạng bào chế Dạng kem
Quy cách Tuýp
Thành phần Fusidic Acid, Betamethasone
Nhà sản xuất Malaysia
Nước sản xuất Malaysia
Thuốc cần kê toa

Thành phần của Kem Fobancort

Thông tin thành phần Hàm lượng
Fusidic Acid 2%
Betamethasone 0.064%

Công dụng của Kem Fobancort

Chỉ định

Thuốc Fobancort 5 g được chỉ định dùng để điều trị trong các trường hợp sau:

  • Các bệnh viêm da do nhiễm khuẩn, bệnh vảy nến kèm theo nhiễm khuẩn hoặc có nguy cơ nhiễm khuẩn Staphylococcus hay Streptococcus.
  • Các trường hợp nhiễm Staphylococcus kháng penicilin như áp xe, kể cả áp xe não, nhiễm khuẩn xương, khớp, nhiễm Staphylococcus của người bệnh bị xơ nang tụy, viêm màng trong tim do Staphylococcus: Thường dùng phối hợp với các kháng sinh khác.
  • Dùng ngoài: Thuốc được chỉ định cho các trường hợp nhiễm khuẩn mắt và da do Staphylococcus như hăm kẽ, chốc.

Dược lực học

Acid fusidic và muối fusidat có tính kháng khuẩn đối với hầu hết các vị khuẩn Gram dương; đặc biệt là các chủng Staphylococcusgây bệnh, kể cả các chủng sinh ra penicillinase. Acid fusidic có tác dụng yếu hoặc không có tác dụng với vi khuẩn Gram âm và nấm. Betamethasone dipropionat là dẫn xuất corticosteroid fluor hóa có hoạt tính chống ngứa và co mạch.

Dược động học

Hấp thu

Betamethasone dipropionate có tác dụng kháng viêm, chống ngứa khi bôi ngoài da. Khi sử dụng băng dán kín hoặc do da bị tổn thương, chất này có thể hấp thu và gây nên tác dụng toàn thân.

Phân bố

Acid fusidic và muối fusidat được phân bố rộng rãi vào các mô và dịch cơ thể, kể cả xương, mủ và hoạt dịch, thuốc thâm nhập vào các áp xe não không thâm nhập vào dịch não tủy với một số lượng đáng kể. Thuốc được tìm thấy trong tuần hoàn thai nhi và trong sữa mẹ. Khoảng hơn 90% acid fusidic và natri fusidat trong tuần hoàn đã liên kết với protein huyết tương. 

Corticosteroid gắn mạnh với protein của huyết tương.

Chuyển hóa

Chỉ có các corticosteroid không liên kết mới có tác dụng dược lý hoặc chuyển hóa, chúng được chuyển hóa chủ yếu ở gan và thận.

Thải trừ

Acid fusidic bài tiết qua mật, phần lớn dưới dạng các chất chuyển hóa, trong đó có một vài chất có tác dụng kháng khuẩn yếu. Khoảng 2% không được chuyển hóa, xuất hiện trong phân. Một ít bài tiết qua nước tiểu được loại bỏ qua lọc máu.

Betamethasone dipropionate được bài tiết ra khỏi cơ thể qua nước tiểu.

Cách dùng Kem Fobancort

Cách dùng

Thuốc Fobancort 5g dùng bôi ngoài da. Rửa sạch vùng da bị nhiễm khuẩn, thoa lớp mỏng thuốc.

Liều dùng

Thoa thuốc mỗi ngày 2 lần theo sự hướng dẫn của thầy thuốc.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Sự quá liều chưa thấy xảy ra khi bôi ngoài da bằng acid fusidic hoặc natri fusidat. Corticosteroid sau khi bôi ngoài da có thể được hấp thu với lượng đủ để tạo nên những tác động toàn thân như làm ức chế trục hạ đồi – tuyến yên – tuyến thượng thận biểu hiện ở hội chứng Cushing, tăng đường huyết, tăng đường niệu. Nếu xảy ra sự ức chế trục hạ đồi – tuyến yên – tuyến thượng thận cần phải ngừng ngay sử dụng thuốc, hoặc giảm số lần dùng hoặc sử dụng phát hiện thấy các dấu hiệu và triệu chứng cai steroid.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác dụng phụ

Khi sử dụng thuốc Fobancort 5g, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

Không xác định tần suất

  • Da: Các phản ứng quá mẫn cảm ở dạng ban, kích ứng, nóng, ngứa, kích ứng, khô da, viêm nang lông, rậm lông tóc, phát ban dạng mụn, giảm sắc tố da, bợt da, nhiễm khuẩn thứ phát, teo da, rạn da, ban hạt kê.

  • Chuyển hóa – nội tiết: Liều cao corticosteroid có thể gây cường chức năng của tuyến thượng thận như mặt tròn như mặt trăng, thỉnh thoảng có tăng mọc lông, gù trâu (buffalo hump), mặt đỏ, thỉnh thoảng xuất hiện hội chứng Cushing.

Hướng dẫn cách xử trí ADR

Thông báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ tác dụng không mong muốn gặp phải.

Lưu ý khi sử dụng

Độ tuổi sử dụng: Trên 8 tuổi

Bảo quản

Hạn sử dụng: 36 tháng

Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.

Để xa tầm tay trẻ em.