Thuốc Focgo điều trị đau do viêm xương khớp, viêm đa khớp dạng thấp (3 vỉ x 10 viên)

  • Muaday.vn
  • 26 Tháng 01 2026
  • 21 phút
Thuốc Focgo điều trị đau do viêm xương khớp, viêm đa khớp dạng thấp (3 vỉ x 10 viên)
Mô tả

Thuốc Focgo được sản xuất bởi Công ty Cổ phần Dược phẩm Phong Phú, thành phần chính chứa lornoxicam, là thuốc dùng để kháng viêm, giảm đau.

Danh mục Thuốc
Thương hiệu Việt Nam Phong Phú
Số đăng ký 893110290623
Dạng bào chế Viên nén bao phim
Quy cách Hộp 3 Vỉ x 10 Viên
Thành phần Lornoxicam
Nhà sản xuất Việt Nam
Nước sản xuất Việt Nam
Thuốc cần kê toa

Thành phần của Thuốc Focgo

Thông tin thành phần Hàm lượng
Lornoxicam 8mg

Công dụng của Thuốc Focgo

Chỉ định

Thuốc Focgo được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

Dược lực học

Lornoxicam (chlortenoxicam) là thuốc kháng viêm không steroid mới (NSAID) của nhóm oxicam, tác dụng giảm đau, kháng viêm và hạ sốt.

Cơ chế hoạt động của lornoxicam một phần dựa trên sự ức chế tổng hợp prostaglandin (ức chế enzym cyclooxygenase).

Dược động học

Lornoxicam được hấp thu nhanh chóng và gần như hoàn toàn qua đường tiêu hoá. Nồng độ tối đa đạt được sau khoảng 1 đến 2 giờ. Sinh khả dụng tuyệt đối (tính theo AUC) của lornoxicam là 90 - 100%.

Thời gian bán thải trung bình là 3 - 4 giờ. Lornoxicam được tìm thấy trong huyết tương ở dạng không thay đổi và ở dạng chất chuyển hoá hydroxy của nó. Các chất chuyển hoá hydroxy không có tác dụng dược lý. Lornoxicam liên kết với protein huyết tương khoảng 99% và không phụ thuộc nồng độ.

Lornoxicam được chuyển hoá hoàn toàn, khoảng 2/3 được đào thải qua gan và 1/3 qua thận dưới dạng chất không hoạt động.

Lornoxicam được chuyển hoá bởi cytochrom P450 2C9.

Cách dùng Thuốc Focgo

Cách dùng

Thuốc Focgo được dùng đường uống. Nên uống thuốc với nhiều nước. Tránh dùng chung với bữa ăn vì sẽ làm giảm hấp thu thuốc.

Liều dùng

Thuốc này chỉ dùng theo sự kê đơn của bác sĩ.

Liều dùng cho bệnh nhân trên 18 tuổi

Điều trị đau cấp

Uống từ 8 mg đến 16 mg mỗi ngày. Nếu dùng liều 16 mg/ngày thì chia thành 2 liều. Cũng có thể bắt đầu điều trị với liều 16 mg vào ngày đầu tiên, sau đó uống 8 mg mỗi 12 giờ.

Sau ngày đầu tiên thì tổng liều hàng ngày không nên vượt quá 16 mg.

Viêm khớp dạng thấp và viêm xương khớp

Uống từ 8 mg đến 16 mg mỗi ngày.

Liều duy trì không được vượt quá 16 mg mỗi ngày.

Trẻ em và thanh thiếu niên

Việc sử dụng lornoxicam không được khuyến cáo ở trẻ em và thanh thiếu niên dưới 18 tuổi do thiếu thông tin về an toàn và hiệu quả của thuốc trong nhóm dân số này. 

Người già

Không cần thay đổi liều cho bệnh nhân trên 65 tuổi, ngoại trừ bệnh nhân suy thận hoặc gan. Tuy nhiên, lonoxicam nên được sử dụng thận trọng cho bệnh nhân cao tuổi vì nguy cơ tác dụng phụ trên tiêu hóa cao hơn so với người trẻ. 

Suy thận

Ở những bệnh nhân suy thận nhẹ đến trung bình, liều tối đa là 12 mg mỗi ngày chia thành nhiều liều. 

Suy gan

Ở những bệnh nhân bị suy gan trung bình, liều tối đa là 12 mg mỗi ngày chia thành nhiều liều. Sự xuất hiện của các phản ứng có hại có thể được giảm thiểu bằng cách sử dụng liều thấp nhất có thể trong thời gian điều trị ngắn nhất làm giảm được triệu chứng. 

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tuỳ thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Hiện chưa có trường hợp dùng quá liều nào được báo cáo. Vì vậy, không thể xác định hậu quả hoặc đề nghị các biện pháp cụ thể. Tuy nhiên, có thể dự đoán các triệu chứng sau khi dùng quá liều lornoxicam bao gồm buồn nôn, nôn, chóng mặt, rối loạn thị giác. Triệu chứng nặng là mất điều hòa bao gồm cả tình trạng hôn mê, co giật, tổn thương gan, thận và rối loạn đông máu. 

Việc điều trị nên ngưng lại trong trường hợp chứng minh được hoặc nghi ngờ quá liều. Vì có thời gian bán thải ngắn, lornoxicam được đào thải nhanh chóng khỏi cơ thể. Không có thuốc giải độc đặc hiệu cho lornoxicam. Lornoxicam không thể thẩm tách. Các biện pháp cấp cứu thông thường bao gồm rửa dạ dày nên được xem xét.

Về nguyên tắc, sử dụng than hoạt ngay sau khi uống locnoxicam là đủ để làm giảm sự hấp thu của thuốc. Rối loạn tiêu hoá có thể được điều trị bằng cách dùng thuốc tương tự prostaglandin hoặc ranitidin.

Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm y tế địa phương gần nhất.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.

Tác dụng phụ

Khi sử dụng thuốc Focgo, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

  • Nhức đầu, chóng mặt, buồn ngủ, thay đổi cảm giác ngon miệng, tăng tiết mồ hôi, giảm cân, phù nề, dị ứng, suy nhược, tăng cân. 
  • Hệ thống thần kinh trung ương: Trầm cảm, mất ngủ. 
  • Mắt: Viêm kết mạc, rối loạn thị lực. 
  • Dạ dày - ruột: Đau bụng, tiêu chảy, khó tiêu, buồn nôn, nôn, đầy hơi, khó nuốt, táo bón, viêm dạ dày, khô miệng, viêm miệng, thực quản, trào ngược dạ dày, loét dạ dày tá tràng có hoặc không có xuất huyết, viêm thực quản, chảy máu trực tràng hoặc haemorrhoidal. 
  • Huyết học: Thiếu máu, bầm máu, thời gian chảy máu kéo dài, giảm tiểu cầu. 
  • Gan: Tăng transaminase. 
  • Cơ - xương: Chuột rút ở chân, đau cơ. 
  • Thần kinh: Đau nửa đầu, dị cảm, lạt miệng, ù tai và run. 
  • Hô hấp: Khó thở, các triệu chứng của dị ứng ở đường hô hấp trên. 
  • Da: Phản ứng da dị ứng như viêm da, đỏ bừng và ngứa, rụng tóc. 
  • Niệu - sinh dục: Rối loạn tiểu tiện. 
  • Mạch: Đánh trống ngực, nhịp tim nhanh, thay đổi huyết áp.
  • Biện pháp phòng ngừa suy thận: Bệnh nhân suy thận nhẹ (creatinin huyết thanh 150 - 300 micromol/l) cần được theo dõi hàng quý, bệnh nhân suy thận vừa phải (creatinin huyết thanh 300 - 700 micromol/l) cần được theo dõi trong khoảng thời gian 1 đến 2 tháng. Nếu chức năng thận xấu đi nên ngưng thuốc. 
  • Nguy cơ huyết khối tim mạch.

Hướng dẫn cách xử trí ADR

Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Chống chỉ định

Mang thai, Dị ứng thuốc, Xuất huyết giảm tiểu cầu, Xuất huyết não, Chảy máu, Xuất huyết tiêu hoá, Rối loạn đông máu

Lưu ý khi sử dụng

Độ tuổi sử dụng: Trên 18 tuổi

  • Phụ nữ cho con bú
  • Suy gan thận
  • Phụ nữ có thai

Bảo quản

Hạn sử dụng: 36 tháng

Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.

Để xa tầm tay trẻ em.