Thuốc Folihem Remedica phòng ngừa thiếu máu do thiếu sắt và acid folic trong thai kỳ (10 vỉ x 10 viên)

  • Muaday.vn
  • 26 Tháng 01 2026
  • 16 phút
Thuốc Folihem Remedica phòng ngừa thiếu máu do thiếu sắt và acid folic trong thai kỳ (10 vỉ x 10 viên)
310.000đ / Hộp
Mô tả

Thuốc Folihem Remedica 10X10 được sản xuất bởi công ty Remedica, thành phần chính là Sắt II Fumarate và Folic Acid, được chỉ định để phòng ngừa thiếu máu do thiếu sắt và acid folic trong thai kỳ.

Danh mục Thuốc
Thương hiệu Síp REMEDICA
Số đăng ký VN-19441-15
Dạng bào chế Viên nén
Quy cách Hộp 10 Vỉ x 10 Viên
Thành phần Ferrous fumarate, Acid folic
Nhà sản xuất Síp
Nước sản xuất Síp
Thuốc cần kê toa Không

Thành phần của Thuốc Folihem

Thông tin thành phần Hàm lượng
Ferrous fumarate 310mg
Acid folic 0.35mg

Công dụng của Thuốc Folihem

Chỉ định

Thuốc Folihem Remedica 10X10 được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

  • Phòng ngừa thiếu máu do thiếu sắt và acid folic trong thai kỳ.

Dược lực học

lon sắt là một thành phần quan trọng trong nhiều enzym cần thiết cho vận chuyển năng lượng (ví dụ cytochrome oxidase, xanthine oxidase và succinic dehydrogenase) và nó cũng có mặt trong các thành phần cần thiết trong vận chuyển và sử dụng oxygen (ví dụ hemoglobin và myoglobin). Dùng thuốc có chứa sắt để chữa các bất thường trong tạo hồng cầu do thiếu sắt. Dùng sắt cũng giảm được các triệu chứng khác do thiếu sắt như đau lưỡi, khó nuốt, loạn dưỡng móng tay và da, và nứt kẽ môi.

Có bằng chứng chứng tỏ rằng với liều dùng hàng ngày 100 mg nguyên tố sắt dưới dang Fe++ là phù hợp để phòng chống thiếu sắt cho phụ nữ mang thai. Nếu khi bắt đầu dùng bệnh nhân đã có biểu hiện thiếu sắt nhẹ, cơ thể sẽ khắc phục bằng cách tăng hấp thu sắt. Liều folat cần tăng từng bước một trong 3 tháng cuối của thai kỳ. Thuốc không làm mất các dấu hiệu về máu của thiếu máu ác tính.

Dược động học

Sắt: 

Sắt được hấp thu chủ yếu ở tá tràng và hỗng tràng, sự hấp thu được hỗ trợ bởi sự bài tiết acid dạ dày và tác dụng nhanh hơn khi sắt tồn tại ở dạng sắt II.

Sau khi được hấp thu, sắt gắn vào transferrin và được vận chuyển vào tủy xương nơi nó được đưa vào haemoglobin. Phần còn lại tồn tại dưới dạng dự trữ, ferritin hoặc haemosiderin hoặc như myoglobin.

Chỉ một phần nhỏ sắt được bài tiết vì phần chính sẽ được giải phóng khi phân tử haemoglobin bị phá hủy.

Acid folic:

Acid Folic được hấp thu chủ yếu ở đoạn gần dạ dày của ruột non. Trong quá trình hấp thu, Folate polyglutamate sẽ chuyển thành dạng monoglutamate. Acid folic nhanh chóng xuất hiện trong máu và phần lớn gắn vào protein huyết tương. Trong chế độ ăn bình thường, lượng acid folic được hấp thu nhanh chóng, phân bố đến các mô và khoảng 4 đến 5 microgram bài tiết qua nước tiểu, mỗi ngày. Khi số lượng hấp thu lớn, tỷ lệ lớn hơn thuốc được chuyển hóa ở gan thành các dạng hoạt động khác của folate và một phần được dự trữ ở dạng đã oxy hóa khử và methyl folate.

Lượng lớn folate nhanh chóng bài tiết qua nước tiểu.

Cách dùng Thuốc Folihem

Cách dùng

Uống thuốc với nước.

Sau khi uống không nên đi nằm trong vòng 30 phút.

Liều dùng

Người lớn: 1 viên/ngày từ tuần thứ 13 của thai kỳ và tiếp tục uống đến sau khi sinh 3 tháng.

Trẻ em không khuyến cáo sử dụng.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Các triệu chứng do quá liều:

Rối loạn tiêu hoá.

Điều trị:

Gây nôn, rửa dạ dày được lựa chọn trong vòng 4 giờ sau khi thuốc được đưa vào đường tiêu hóa.

Trong trường hợp ngộ độc nặng, deferoxamine là thuốc giải độc. Thẩm phân trong trường hợp suy thận. Bù nước và điều chỉnh mất cân bằng điện giải nếu có, nâng huyết áp với Dopamine nếu cần thiết.

Làm gì khi quên 1 liều?

Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.

Tác dụng phụ

Khi sử dụng thuốc Folihem Remedica 10X10, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

Thường gặp, ADR > 1/100

  • Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, đau bụng, táo bón, tiêu chảy, biếng ăn, hiện tượng phân đen.

  • Khác: Nhiễm hemosiderin.

Hướng dẫn cách xử trí ADR

Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Bảo quản

Hạn sử dụng: 36 tháng

Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.

Để xa tầm tay trẻ em.