Thuốc Forgout 40mg TW3 điều trị tăng acid uric mạn tính, viêm khớp do gout (2 vỉ x 15 viên)
| Mô tả |
Thuốc Forgout là sản phẩm của Công ty Cổ phần Dược phẩm TW3 có thành phần chính là Febuxostat. Thuốc Forgout được chỉ định điều trị tăng acid uric mạn tính ở người lớn đã xảy ra các tình trạng lắng đọng urat (bao gồm những người có tiền sử hoặc đang bị sạn urat và/ hoặc viêm khớp do gút) cho người lớn. |
| Danh mục | Thuốc |
| Thương hiệu |
Tw3 |
| Số đăng ký | 893110226500 |
| Dạng bào chế | Viên nén bao phim |
| Quy cách | Hộp 2 Vỉ x 15 Viên |
| Thành phần | Febuxostat |
| Nhà sản xuất | Việt Nam |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Thuốc cần kê toa | Có |
Thành phần của Thuốc Forgout 40mg
| Thông tin thành phần | Hàm lượng |
|---|---|
| Febuxostat | 40mg |
Công dụng của Thuốc Forgout 40mg
Chỉ định
Thuốc Forgout chỉ định điều trị trong các trường hợp sau:
Điều trị tăng acid uric mạn tính ở người lớn đã xảy ra các tình trạng lắng đọng urat (bao gồm những người có tiền sử hoặc đang bị sạn urat và/hoặc viêm khớp do gút).
Thuốc Forgout được chỉ định cho người lớn.
Dược lực học
Acid uric là sản phẩm cuối cùng của quá trình chuyển hóa purin ở người và được tạo ra theo các bước hypoxanthin - xanthin - acid uric. Cả hai giai đoạn trên đều được xúc tác bởi xanthin oxidase (XO). Febuxostat là một dẫn xuất 2-arylthiazol có hoạt tính làm giảm acid uric huyết thanh bằng cách ức chế chọn lọc xanthin oxidase. Ở nồng độ điều trị febuxostat không ức chế các enzym khác tham gia vào quá trình chuyển hóa purin hay pyrimidin như: Guanin deaminase, hypoxanthin guanin phosphoribosyltransferase, orotat phosphoribosyltransferase, orotidin monophosphat decarboxylase hoặc purin nucleosid phosphorylase.
Dược động học
Hấp thu
Sau khi uống, febuxostat được hấp thu tốt (≥ 84%) và nhanh chóng (trax 1,0 – 1,5 giờ). Sau khi uống đơn liều hoặc đa liều 80 và 120 mg ngày một lần, Cmax khoảng 2,8 - 3,2 kg/ml, và 5,0 - 5,3 ug/ml, tương ứng. Sinh khả dụng tuyệt đối của các dạng viên febuxostat chưa được nghiên cứu.
Febuxostat có thể dùng cùng với thức ăn hoặc không.
Phân bố
Thể tích phân bố ở trạng thái ổn định (Vss/F) của febuxostat là 29 - 75 L trong khoảng liều 10 - 300 mg. Tỉ lệ liên kết với protein huyết tương khoảng 99,2%, (chủ yếu với albumin). Chất chuyển hóa có hoạt tính gắn protein huyết tương khoảng từ 82 - 91%.
Chuyển hóa
Febuxostat được chuyển hóa mạnh bằng quá trình liên hợp bởi các hệ enzym uridin diphosphat glucuronosyltransferase (UGT) và quá trình oxy hóa thông qua hệ cytochrom P450 (CYP). Nghiên cứu trên vi lạp thể gan người in vitro cho thấy những chất chuyển hóa oxy hóa được hình thành chủ yếu bởi CYP1A1, CYP1A2, CYP2C8 hoặc CYP2C9 và glucuronic febuxostat được hình thành chủ yếu bởi UGT 1A1, 1A8, và 149.
Thải trừ
Febuxostat được thải trừ qua gan và thận. Sau khi uống một liều 80 mg febuxostat, khoảng 49% liều dùng được thu hồi trong nước tiểu, bao gồm febuxostat dạng không đổi (3%), acylglucuronic febuxostat (30%), các chất chuyển hóa oxy hóa và dạng liên hợp (13%), và các chất chuyển hóa chưa biết khác (3%). Ngoài thải trừ qua nước tiểu, khoảng 45% liều dùng được tìm thấy trong phân trong đó có: Febuxostat dạng không đổi (12%), acyl glucuronic febuxostat (1%), các chất chuyển hóa oxy hóa và dạng liên hợp (25%), và các chất chuyển hóa khác chưa biết (7%). Thời gian bán hủy cuối cùng của febuxostat khoảng 5 - 8 giờ.
Bệnh nhân suy thận
Sau khi dùng nhiều liều febuxostat 80mg ở những bệnh nhân suy thận nhẹ, trung bình hoặc nặng, Cmax của febuxostat không thay đổi so với những người có chức năng thận bình thường. Tổng AUC trung bình của febuxostat tăng khoảng 1,8 lần từ 7,5 ug giờ/ml ở nhóm có chức năng thận bình thường đến 13,2 µg giờ/ml ở nhóm rối loạn chức năng thận nặng.
Cmax của chất chuyển hóa tăng 2 lần và AUC của các chất chuyển hóa tăng 4 lần. Tuy nhiên, không cần thiết điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy thận nhẹ và trung bình,
Bệnh nhân suy gan
Sau khi dùng nhiều liều febuxostat 80mg ở những bệnh nhân suy gan nhẹ hoặc trung bình, Cmax và AUC của febuxostat và các chất chuyển hóa của nó không thay đổi có ý nghĩa so với các đối tượng có chức năng gan bình thường. Chưa có nghiên cứu nào được thực hiện ở bệnh nhân suy gan nặng.
Tuổi
Không quan sát thấy sự thay đổi đáng kể về AUC của febuxostat hoặc các chất chuyển hóa của nó sau nhiều liều uống febuxostat ở các đối tượng cao tuổi so với các đối tượng trẻ tuổi khỏe mạnh.
Giới tính
Sau khi dùng nhiều liều uống febuxostat, Cmax cao hơn 24% ở nữ so với ở nam và AUC cao hơn 12% ở nữ so với ở nam. Tuy nhiên, Cnax và AUC được điều chỉnh trọng số tương tự giữa các giới tính. Không cần thiết điều chỉnh liều dựa theo giới tính.
Cách dùng Thuốc Forgout 40mg
Cách dùng
Thuốc dùng đường uống.
Liều dùng
Liều khuyến cáo
Forgout được khuyến cáo dùng với liều 40 mg hoặc 80 mg, ngày 1 lần. Liều khuyến cáo bắt đầu điều trị là 40 mg. Đối với bệnh nhân không giảm được acid uric dưới 6 mg/dl sau 2 tuần dùng liều 40 mg, khuyến cáo dùng liều 80 mg.
Forgout có thể dùng mà không cần chú ý đến thức ăn hay các antacid.
Liều khuyến cáo cho bệnh nhân suy chức năng gan, thận:
- Bệnh nhân suy chức năng thận nhẹ đến trung bình: Không cần điều chỉnh liều.
- Bệnh nhân suy chức năng thận nặng: Liều được giới hạn ở mức 40 mg một lần mỗi ngày.
- Bệnh nhân suy chức năng gan nhẹ đến trung bình: Không cần điều chỉnh liều.
Nồng độ acid uric
Thử nghiệm xác định nồng độ axit uric huyết thanh mục tiêu dưới 6 mg/dl có thể được thực hiện sớm nhất là hai tuần sau khi bắt đầu trị liệu khởi đầu với Forgout.
Dự phòng bùng phát bệnh gút
Hiện tượng bùng phát bệnh gút có thể xảy ra sau khi bắt đầu Forgout do thay đổi nồng độ axit uric huyết thanh dẫn đến urate từ mô tích lũy chuyển vào máu. Dự phòng bùng phát bệnh gút với thuốc chống viêm không steroid (NSAID) hoặc colchicine được khuyến nghị khi bắt đầu điều trị với Forgout. Điều trị dự phòng có thể mang lại lợi ích trong tối đa sáu tháng.
Nếu một đợt bùng phát bệnh gút xảy ra trong quá trình điều trị Forgout, thì không cần phải ngừng sử dụng thuốc. Gút bùng phát nên được quản lý đồng thời, phù hợp với từng bệnh nhân.
Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Làm gì khi dùng quá liều?
Bệnh nhân quá liều cần được xử trí điều trị triệu chứng và điều trị hỗ trợ.
Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.
Làm gì khi quên 1 liều?
Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.
Tác dụng phụ
Khi sử dụng thuốc thường gặp các tác dụng không mong muốn (ADR) như:
Thường gặp: 1/100 SADR < 1/10
- Hệ chuyển hóa và dinh dưỡng: Cơn gout cấp.
- Hệ thần kinh: Đau đầu.
- Hệ tiêu hóa: Tiêu chảy, buồn nôn.
- Gan, mật: Bất thường chức năng gan.
- Da và mô dưới da: Phát ban.
- Rối loạn toàn thân: Phù nề.
Ít gặp 1/1000 < ADR < 1/100
- Hệ nội tiết: Tăng hormon kích thích tuyến giáp.
- Hệ chuyển hóa và dinh dưỡng: Bệnh đái tháo đường, tăng lipid máu, giảm thèm ăn, tăng cân.
- Tâm thần: giảm khả năng tình dục, mất ngủ.
- Hệ thần kinh: Chóng mặt, dị cảm, liệt nửa người, ngủ gà, thay đổi vị giác, giảm xúc giác, giảm khứu giác.
- Tim: Rung tâm nhĩ, đánh trống ngực, điện tâm đồ bất thường.
- Mạch: Tăng huyết áp, đỏ bừng, nóng bừng.
- Hệ hô hấp: Khó thở, viêm phế quản, nhiễm trùng đường hô hấp trên, họ.
- Hệ tiêu hóa: Đau bụng, đầy bụng, trào ngược dạ dày-thực quản, nôn, khô miệng, khó tiêu, táo bón, đại tiện thường xuyên, đầy hơi, khó chịu đường tiêu hóa.
- Gan, mật: Sỏi mật.
- Da và mô dưới da: Viêm da, mày đay, ngứa, đổi màu da, tổn thương da, đốm xuất huyết, phát ban.
- Cơ xương khớp và mô liên kết: Đau khớp, viêm khớp, đau cơ, đau cơ xương khớp, yếu cơ, co thắt cơ, căng cơ, viêm bao hoạt dịch.
- Thận và tiết niệu: Suy thận, sỏi thận, tiểu ra máu, tiểu rát, protein niệu.
- Hệ sinh sản: Rối loạn chức năng cương.
- Toàn thân: Mệt mỏi, đau ngực, ngực khó chịu ở ngực.
Hiếm gặp 1/10000 < ADR < 1/1000.
- Máu và hệ bạch huyết: Giảm toàn thể huyết cầu, giảm tiểu cầu.
- Hệ thống miễn dịch: Phản ứng phản vệ, quá mẫn với thuốc.
- Mắt: mờ mắt.
- Hệ chuyển hóa và dinh dưỡng: Giảm cân, tăng thèm ăn, chán ăn.
- Tâm thần: Kích động.
- Tai và hệ tiền đình: Ù tai.
- Hệ tiêu hóa: Viêm tụy, loét miệng.
- Gan, mật: Viêm gan, vàng da, tổn thương gan.
- Da và mô dưới da: Hội chứng hoại tử da nhiễm độc, hội chứng Stevens-Johnson, phù mạch, ban đỏ, phát ban, rụng tóc, tăng tiết mồ hôi.
- Cơ xương khớp và mô liên kết: Tiêu cơ vân, cứng khớp, cứng cơ xương khớp.
- Thận và tiết niệu: Viêm thận kẽ, tiểu gấp.
- Toàn thân: Khát nước.
Thông báo cho thầy thuốc các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Bảo quản
Hạn sử dụng: 36 tháng
Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.
Để xa tầm tay trẻ em.
Tw3