Thuốc hít khí dung Formonide 200 HFA Cadila điều trị hen suyễn (120 liều)
| Mô tả |
Thuốc Formonide của Cadila Healthcare Limited, chứa dược chất chính là budesonid và formoterol, được dùng để điều trị bệnh hen suyễn cho bệnh nhân từ 12 tuổi trở lên. |
| Danh mục | Thuốc |
| Thương hiệu |
Cadila |
| Số đăng ký | 890100008800 |
| Dạng bào chế | Thuốc phun mù |
| Quy cách | Hộp |
| Thành phần | Budesonide, Formoterol fumarate |
| Nhà sản xuất | Ấn Độ |
| Nước sản xuất | Ấn Độ |
| Thuốc cần kê toa | Có |
Thành phần của Thuốc hít khí dung Formonide 200 HFA
| Thông tin thành phần | Hàm lượng |
|---|---|
| Budesonide | 200mcg |
| Formoterol fumarate | 6mcg |
Công dụng của Thuốc hít khí dung Formonide 200 HFA
Chỉ định
Thuốc Formonide được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:
- Điều trị dài hạn bệnh hen suyễn cho bệnh nhân từ 12 tuổi trở lên khi dạng kết hợp giữa corticosteroid dạng hít và chất chủ vận bêta-2 tác dụng kéo dài là thích hợp.
- Thuốc thuộc nhóm chất chủ vận beta có tác dụng kéo dài có thể làm tăng nguy cơ tử vong liên quan đến hen phế quản, formoterol kết hợp với budesonide dạng hít chỉ nên sử dụng trong trường hợp bệnh nhân không được kiểm soát tốt với các thuốc điều trị hen suyễn khác (ví dụ: Khi dùng liều thấp đến trung bình corticosteroid dạng hít) hoặc bệnh nhân bị hen nặng lên một cách rõ ràng khi đã điều trị duy trì với 2 liệu pháp điều trị.
- Không dùng Formonide Inhaler cho bệnh nhân hen phế quản đã được kiểm soát tốt với corticosteroid dạng hít và chất chủ vận bêta-2 dạng hít tác dụng ngắn.
Dược lực học
Formonide Inhaler chứa formoterol và budesonide, các chất này có những phương thức tác động khác nhau và cho thấy có tác động cộng hợp làm giảm các đợt kịch phát hen (suyễn). Cơ chế tác động của hai chất này sẽ được đề cập dưới đây:
Budesonide
Budesonide dạng hít ở các liều khuyến cáo cho tác động kháng viêm của glucocorticoid trong phổi, làm giảm các triệu chứng và các đợt kịch phát hen suyễn và ít tác dụng ngoại ý so với khi dùng corticosteroid toàn thân. Cơ chế chính xác đối với tác động kháng viêm này vẫn chưa được biết.
Formoterol
Formoterol là chất chủ vận bêta-2 chọn lọc, gây giãn cơ trơn phế quản ở bệnh nhân tắc nghẽn đường hô hấp có thể hồi phục. Tác động giãn phế quản đạt được nhanh chóng trong vòng 1 - 3 phút sau khi hít và kéo dài 12 giờ sau khi dùng liều đơn.
Budesonide và Formoterol
Trong các thử nghiệm lâm sàng ở người lớn, việc bổ sung formoterol vào budesonide làm cải thiện các triệu chứng hen suyễn và chức năng phổi và làm giảm các đợt kịch phát hen suyễn. Trong hai nghiên cứu 12 tuần, tác động trên chức năng phổi của Formonide Inhaler tương đương với tác động của các đơn sản phẩm chứa budesonide và formoterol và có hiệu quả hơn tác động của budesonide dùng riêng lẻ. Không có dấu hiệu về sự suy giảm tác động điều trị hen khi dùng kéo dài.
Dược động học
Hấp thu
Trong một nghiên cứu đơn liều, bệnh nhân hen phế quản được cho dùng liều cao dạng khí dung kết hợp của budesonide và formoterol, nồng độ đỉnh trong huyết tương của budesonide đạt được là 4,5 nmol/L sau 20 phút và của fomoterol là 10 phút sau khi dùng thuốc. Khoảng 8% liều dùng của formoterol được tìm thấy trong nước tiểu dưới dạng không thay đổi. Tác dụng toàn thân của budesonide khi dùng dưới dạng khí dung kết hợp với formoterol thấp hơn khoảng 30% so với khi dùng budesonide ở dạng bột khí dung (DPI) riêng rẽ. Thời gian bán thải của budesonide là 4,7 giờ và của formoterol là 7,9 giờ.
Trong nghiên cứu khi dùng liều lặp lại, bệnh nhân khỏe mạnh bị hen phế quản mức độ trung bình được dùng thuốc trong vòng 1 tuần với liều cao nhất khuyến cáo cho budesonide và formoterol. Nồng độ đỉnh của budesonide và formoterol tương ứng là 1.2 nmol/Lvà 28 pmol/L sau 21 và 10 phút. Và nồng độ đỉnh của budesonide và formoterol cao hơn khoảng 30 - 40% ở người khỏe mạnh so với người bị hen phế quản.
Chưa có nghiên cứu về hấp thu thuốc trên người cao tuổi.
Trẻ em: Nồng độ thuốc trong huyết tương được đánh giá sau khi dùng thuốc dạng khí dung của budesonide và formoterol trong nghiên cứu đơn liều ở trẻ em bị hen phế quản độ tuổi 6 - 11 tuổi. Nồng độ định của budesonide là 1.4 mmol/L đạt được sau 20 phút sau khi dùng thuốc. Khoảng 3,5% liều dùng của formoterol được tìm thấy trong nước tiểu dưới dạng không thay đổi của formoterol. Tác dụng toàn thân của budesonide khi dùng dưới dạng khí dung kết hợp với formoterol thấp hơn khoảng 30% so với khi dùng budesonide ở dạng bột khí dung (DPI) riêng rẽ.
Phân bố và chuyển hoá
Độ gắn kết protein huyết tương khoảng 50% đối với formoterol và 90% đối với budesonide. Thể tích phân bố khoảng 4 L/kg đối với formoterol và 3 L/kg đối với budesonide. Formoterol bị bất hoạt qua các phản ứng liên hợp (các chất chuyển hóa khử O-metyl và khử formyl có hoạt tính được hình thành, nhưng chúng được tìm thấy chủ yếu ở dạng liên hợp không hoạt tính). Budesonide qua một sự chuyển dạng sinh học mạnh (khoảng 90%) khi lần đầu tiên qua gan thành các chất chuyển hoá có hoạt tính glucocorticosteroid thấp. Hoạt tính glucocorticosteroid của các chất chuyển hoá chính (6b-hydroxy-budesonide và 16a-hydroxy-prednisolone) thì ít hơn 1% so với hoạt tính đó của budesonide. Không có thông tin về bất cứ sự tương tác về chuyển hoá hoặc phản ứng dịch chuyển nào giữa formoterol và budesonide.
Thải trừ
Phần lớn liều formoterol được chuyển hóa qua gan sau đó bài tiết ra thận. Sau khi hít, 8 - 13% liều phóng thích của formoterol được bài tiết dưới dạng không chuyển hoá vào nước tiểu. Formoterol có độ thanh thải toàn thân cao (khoảng 1,4 L/phút) và thời gian bản thải pha cuối trung bình là 17 giờ.
Budesonide được thải trừ qua sự chuyển hoá chủ yếu bằng sự xúc tác bởi CYP3A4. Các chất chuyển hoá của budesonide được tiết ra nước tiểu ở dạng tự do hoặc dạng kết hợp. Chỉ có một lượng không đáng kể budesonide không đổi được tìm thấy trong nước tiểu. Budesonide có độ thanh thải toàn thân cao (khoảng 1,2 L/phút) và thời gian bán thải sau khi tiêm tĩnh mạch trung bình là 4 giờ.
Dược động học của budesonide hoặc formoterol ở bệnh nhân suy thận vẫn chưa biết. Tác động của budesonide và formoterol có thể tăng ở bệnh nhân có bệnh gan.
Cách dùng Thuốc hít khí dung Formonide 200 HFA
Cách dùng
Trước khi sử dụng thuốc Formonide lần đầu tiên hoặc sau khi không sử dụng trong 1 tuần cần thử trước khi dùng thuốc. Lắc kỹ lọ thuốc, xịt một nhát vào không khí.
Sử dụng ống hút khí dung:
Để sử dụng 1 liều, hãy tuân theo các hướng dẫn sau:
1. Vặn và tháo nắp bảo vệ. Kiểm tra độ sạch của lọ thuốc.
2. Lắc kỹ lọ thuốc.
3. Giữ ống hít thẳng đứng giữa ngón tay cái và ngón trỏ. Thở ra nhẹ nhàng, đặt đầu ngậm của ống hít giữa hai hàm răng và ngậm kín môi.
4. Hơi ngửa đầu về phía sau, thở chậm qua đường miệng đồng thời ấn mạnh để có một liều thuốc trong lúc tiếp tục thở đều và sâu.
5. Trước khi thở ra, lấy lọ thuốc ra khỏi miệng, giữ nhịp thở trong 10 giây hoặc đến khi cảm thấy thoải mái, thở ra nhẹ nhàng.
6. Hít vào bằng miệng thật mạnh và sâu. Không được nhai hoặc cắn mạnh đầu ngậm.
7. Nếu cần dùng thêm liều, lặp lại từ bước 2 đến bước 5.
8. Đậy nắp lại.
9. Súc miệng bằng nước. Không được nuốt.
Liều dùng
Liều khuyến cáo: Dùng 2 lần hít/lần x 2 lần mỗi ngày (vào buổi sáng và buổi tối), chỉ dùng hít qua đường miệng. Súc miệng sau mỗi lần dùng thuốc.
Nếu các dấu hiệu của bệnh hen phế quản đã được kiểm soát hoàn toàn với liều dùng khuyến cáo trên nên xem xét để giảm liều 1 lần/ngày.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tuỳ thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Làm gì khi dùng quá liều?
Quá liều formoterol sẽ dẫn đến các tác động điển hình của chất chủ vận beta-2 như run rẩy, nhức đầu, hồi hộp. Các triệu chứng ghi nhận từ những trường hợp cá biệt như nhanh nhịp tim, tăng đường huyết, hạ kali huyết, đoạn QTc kéo dài, loạn nhịp tim, buồn nôn và nôn. Có thể chỉ định dùng các điều trị hỗ trợ và điều trị triệu chứng. Liều 90 mcg dùng trong 3 giờ ở bệnh nhân tắc nghẽn phế quản cấp cũng không cần lo ngại về mặt an toàn. Quá liều cấp budesonide, ngay cả khi dùng các liều quá mức, không là một vấn đề lâm sàng. Khi dùng lâu dài các liều quá mức, có thể xảy ra các tác động glucocorticosteroid toàn thân như là cường năng vỏ thượng thận và ức chế tủy thượng thận.
Làm gì khi quên 1 liều?
Chưa ghi nhận.
Tác dụng phụ
Khi sử dụng thuốc Formonide, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).
Thường gặp, ADR >1/100
- Hệ thần kinh trung ương: Nhức đầu.
- Hệ tim mạch: Hồi hộp.
- Hệ cơ xương: Run rẩy.
- Hệ hô hấp: Nhiễm Candida ở hầu họng, kích ứng nhẹ tại họng, ho, khan tiếng.
Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100
- Hệ tim mạch: Nhịp tim nhanh.
- Hệ cơ xương: Co rút cơ.
- Hệ thần kinh trung ương: Kích động, bồn chồn, nóng nảy, buồn nôn, choáng váng, rối loạn giấc ngủ.
- Da: Vết bầm da.
Hướng dẫn cách xử trí ADR
Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.
Lưu ý khi sử dụng
Độ tuổi sử dụng: Trên 6 tuổi
Bảo quản
Hạn sử dụng: 24 tháng
Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.
Để xa tầm tay trẻ em.
Cadila