Thuốc Fortamox 625mg Domesco điều trị các tình trạng nhiễm trùng (2 vỉ x 10 viên)

  • Muaday.vn
  • 26 Tháng 01 2026
  • 24 phút
Thuốc Fortamox 625mg Domesco điều trị các tình trạng nhiễm trùng (2 vỉ x 10 viên)
Mô tả

Fortamox 625 mg là sản phẩm của Công ty Cổ phần xuất nhập khẩu y tế Domesco với thành phần chính là Amoxicillin (dưới dạng Amoxicillin trihydrat compacted), Sulbactam (dưới dạng Sulbactam pivoxil). Thuốc Fortamox 625 mg được chỉ định để điều trị các tình trạng nhiễm trùng do các vi khuẩn nhạy cảm gây nên.

Danh mục Thuốc
Thương hiệu Việt Nam Domesco
Số đăng ký 893110217224
Dạng bào chế Viên nén bao phim
Quy cách Hộp 2 Vỉ x 10 Viên
Thành phần Sulbactam, Amoxicillin
Nhà sản xuất Việt Nam
Nước sản xuất Việt Nam
Thuốc cần kê toa

Thành phần của Thuốc Fortamox 625mg

Thông tin thành phần Hàm lượng
Sulbactam 125mg
Amoxicillin 500mg

Công dụng của Thuốc Fortamox 625mg

Chỉ định

Viên nén bao phim FORTAMOX 625mg được chỉ định ở người lớn và trẻ em từ 12 tuổi trở lên để điều trị các tình trạng nhiễm trùng do các vi khuẩn nhạy cảm gây nên:

  • Nhiễm trùng đường hô hấp dưới, viêm tai giữa, viêm xoang gây ra bởi các vi khuẩn Haemophilus influenzae và Moraxella catarrhalis sinh beta-lactarnase.
  • Nhiễm trùng da và tổ chức của da gây ra bởi Staphylococcus aureus, các chủng Enterococcus và các chủng Klebsiella sinh beta-lactamase.
  • Nhiễm trùng đường tiết niệu gây ra bởi Escherichia coli, các chủng Enterococcus và các chủng Klebsiella sinh beta-lactamase.

Dược lực học

Nhóm dược lý: Kháng sinh diệt khuẩn nhóm beta-lactam kết hợp với chất ức chế beta-lactamase.

Mã ATC: J01CR02.

FORTAMOX là một thuốc diệt khuẩn dựa trên các vi khuẩn nhạy cảm với amoxicillin, kể cả các dòng vi khuẩn sinh beta-lactamase. Cơ chế tác dụng của amoxicillin là ức chế quá trình tổng hợp protein thành tế bào vi khuẩn, dẫn đến tiêu diệt vi khuẩn.

Thuốc có tác dụng diệt khuẩn trong suốt quá trình phân chia của vi khuẩn nhạy cảm. 

Sulbactam là một chất ức chế cạnh tranh không thuận nghịch với beta-lactamase.

Sự có mặt của sulbactam trong thành phần làm tăng tác dụng và mở rộng phổ kháng khuẩn của amoxicillin với các chủng vi khuẩn sinh beta-lactamase.

Vi khuẩn nhạy cảm: Amoxicillin kết hợp với sulbactam là một chế phẩm gồm kháng sinh diệt khuẩn kết hợp với chất ức chế beta-lactamase. Lựa chọn sử dụng amoxicillin kết hợp với sulbactam (hay bất kỳ loại kháng sinh nào khác) cần dựa trên cơ sở về độ nhạy cảm của vi khuẩn, đó là đặc tính vi sinh của dòng vi khuẩn trên bệnh nhân hoặc đặc tính dịch tễ học. Những vi khuẩn sau thường nhạy cảm đối với chế phẩm kết hợp amoxicillin và sulbactam:

  • Các cầu khuẩn Gram dương: Streptococcus pneumoniae, Streptococcus pyogenes, Streptococcus faecalis (cầu khuẩn đường ruột), Streptococcus viridans, Staphylococcus aureus (kể cả các dòng vi khuẩn sinh beta-lactamase), Staphylococcus epidermidis (tụ cầu tan máu), Staphylococcus saprophyticus.
  • Các cầu khuẩn Gram âm: Neisseria gonorrhoeae, Moraxella catarrhalis, các chủng Acinetobacter.
  • Các trực khuẩn Gram âm: Haemophilus influenzae, Ecoli, Proteus mirabilis, các chủng Klebsiella bao gồm cả Klebsiella pneumoniae, các chủng Enterobacter.
  • Vi khuẩn kỵ khí: Các chủng Clostridium, các chủng Peptococcus, các chủng Peptostreptococcus, các chủng Bacteroides kể cả Bfragilis.
  • Helicobacter: Helicobacter pylori.

Vi khuẩn kháng thuốc:

  • Vi khuẩn ưa khí Gram dương: Tụ cầu (Staphylococcus aureus).
  • Vi khuẩn ưa khí Gram âm:Acinetobacter alcaligenes, Moraxella catarrhalis tạo ra beta-lactamase, Campylobacter, Citrobacter freundli, Citrobacter koseri, Enterobacter, Klebsiella oxytoca, Klebsiella pneumoniae, Legionella, Morganella morganii, Proteus rettgeri, Proteus vulgaris, Providencia, Pseudomonas, Seratia, Yersinia enterocolitica.
  • Vi khuẩn kỵ khí: Bacteroides fragilis.
  • Vi khuẩn khác: Mycobacterium, Mycoplasma, Rickettsia.
  • Kháng chéo hoàn toàn thường xảy ra giữa amoxicillin và ampicillin.

Theo thông báo của Chương trình giám sát quốc gia về tinh hình kháng thuốc của vi khuẩn gây bệnh thường gặp (ASTS, năm 1993) thì mức độ kháng ampicillin của E. coli là 66,7%, Salmonella typhi là 50%, Shigella là 57,7%, Acinetobacter spp là 70,7%, các vị khuẩn đường ruột khác (Citrobacter, Enterobacter, Klebsiella, Morganella, Proteus, Serratia...) là 84,1%, Streptococcus spp là 15,4%, của các chủng Enterococcus spp là 13,1% và các chủng trực khuẩn Gram âm khác (Achromobacter, Chriseomonas, Flavobacterium, Pasteurella...) là 66,7%. Các chủng Haemophilus influenzae và Haemophilus parainfluenzae đã kháng ngày càng nhiều.

Dược động học

Amoxicillin: Lượng amoxicillin được hấp thu sau khi uống là xấp xỉ 80% và không bị ảnh hưởng bởi thức ăn.

Nồng độ đỉnh trung bình trong huyết thanh đạt được vào khoảng 1 đến 2 giờ sau khi uống, thời gian bán thải trung bình trong huyết thanh xấp xỉ 1 giờ tùy từng có thể ở những người có chức năng thận bình thường. Amoxicillin được phân bố ở hầu hết các mô trong cơ thể và các dịch sinh học, nồng độ thuốc điều trị đạt được ở dịch tiết phế quản, dịch mũi xoang và màng ối, nước bọt, thể dịch, dịch não tuỷ, dịch xuất tiết ở các màng và tai giữa. Khoảng 20% lượng thuốc được gắn kết với protein huyết thanh.

Thuốc được bài xuất chủ yếu vào trong nước tiểu dưới dạng hoạt động (70% đến 80%) và vào trong dịch mật (5% đến 10%). Amoxicillin qua được hàng rào rau thai và được bài xuất vào trong sữa mẹ.

Sulbactam: Khi dùng Sulbactam ngoài đường tiêu hoá cho thấy sinh khả dụng của thuốc gần như là 100%; tuy nhiên, nếu dùng theo đường uống, sự hấp thu từ đường tiêu hoá là không hoàn toàn. Để cải thiện khả năng hấp thu, một vài tiền chất đã được tổng hợp. Trong số đó, pivsulbactam có khả năng hấp thu tốt nhất

Dược động học của sulbactam, dùng theo đường uống tương tự với amoxicillin, và khi chúng được dùng đồng thời, người ta xác định rằng không có tương tác về động lực giữa các thuốc.

Nồng độ đỉnh trong huyết thanh của sulbactam cũng đạt được cùng thời điểm như amoxicillin và những giá trị nồng độ đỉnh cũng phụ thuộc vào liều dùng.

Tỷ lệ gắn kết với protein huyết tương xấp xỉ 40%. Nó cũng chủ yếu được bài xuất vào trong nước tiểu dưới dạng không thay đổi (75% – 85%).

Thời gian bán thải của thuốc trong huyết thanh xấp xỉ 1 giờ; đối với những bệnh nhân suy thận nặng, bài xuất của thuốc sẽ chậm xuống.

Thuốc cũng qua được hàng rào rau thai và được bài xuất vào sữa mẹ.

Cách dùng Thuốc Fortamox 625mg

Cách dùng

 Uống thuốc với 1 cốc nước, uống thuốc trước hay sau bữa ăn đều được.

Liều dùng

Liều thông thường cho người lớn và trẻ em ≥ 12 tuổi (có cân nặng 240 kg) bị nhiễm khuẩn nặng: 1 viên/lần, mỗi 8 giờ.

Chế phẩm FORTAMOX 625 mg không thích hợp cho trẻ em < 12 tuổi, nên dùng dạng bào chế khác để có hàm lượng amoxicillin phù hợp với mục đích điều trị.

Liều dùng cho bệnh nhân suy thận: Phải điều chỉnh liều cho bệnh nhân suy thận nặng, liều điều chỉnh theo bảng hướng dẫn sau:

Độ thanh thải creatinin (ml/phút)Liều hàng ngày (dựa trên liều lượng amoxicillin)
>30Liều thông thường
Từ 10 đến 301 viên/lần, mỗi 12 giờ
<101 viên/lần, mỗi 24 giờ

Bệnh nhân thẩm phân máu: 1 viên/lần mỗi 24 giờ và một liều bổ sung trong và sau mỗi giai đoạn thẩm phân.

Làm gì khi dùng quá liều?

Triệu chứng và biểu hiện khi sử dụng thuốc quá liều:

Hiện nay chưa có báo cáo về các trường hợp dùng quá liều amoxicillin – sulbactam.

Một vài trường hợp viêm thận kẽ với giảm niệu đã được báo cáo sau khi dùng quá liều amoxicillin.

Cách xử trí quá liều:

Trong trường hợp dùng quá liều, ngừng dùng thuốc ngay và sử dụng các biện pháp điều trị hỗ trợ. Có thể gây nôn, rửa dạ dày nếu mới quá liều, trừ khi chống chỉ định.

Không có thuốc giải độc đặc hiệu. Amoxicillin và sulbactam có thể được loại bỏ bằng thẩm phân máu. Trong trường hợp dùng quá liều hoặc sự cố ở đường tiêu hóa, bệnh nhân cần được đưa đến cơ sở y tế gần nhất hoặc tới trung tâm chống độc.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu quên một liều thuốc, cần dùng thuốc càng sớm càng tốt, nhưng hãy bỏ qua liều đã quên nếu gần đến giờ dùng liều tiếp theo, không dùng hai liều cùng một lúc.

Tác dụng phụ

Khi sử dụng ở liều thông thường khuyên dùng, thuốc thường được dung nạp tốt. Một số bệnh nhân có thể xuất hiện tác dụng không mong muốn ở những mức độ và hình thái khác nhau. Những tác dụng không mong muốn thường gặp đã được báo cáo là:

Với tần suất từ 1% đến 10%

Những rối loạn về hệ tiêu hoá: Buồn nôn, nôn, tiêu chảy, khó tiêu, đau thượng vị.

Với tần suất <1%

  • Phản ứng dị ứng: Nổi mày đay, phù Quincke, dát sần, rối loạn hô hấp, và hiếm hơn có thể gặp sốc phản vệ.
  • Viêm thận kẽ.
  • Phản ứng huyết học: Thiếu máu, rối loạn tiểu cầu, giảm tiểu cầu, xuất huyết giảm tiểu cầu, tăng bạch cầu ưa eosin, giảm bạch cầu và mất bạch cầu hạt đã được báo cáo trong quá trình điều trị bằng penicillin, thường sẽ hồi phục và phụ thuộc vào độ nhạy cảm.
  • Gan: Hiếm gặp tăng nhẹ và thoáng qua transaminase và/hoặc rối loạn chức năng gan khi dùng liệu pháp beta-lactamase.
  • Nhiễm nấm Candida ở miệng, hoặc ở các vị trí khác như là một biểu hiện của việc biến đổi cân bằng vi khuẩn.
  • Hiếm hơn có thể gặp hội chứng Stevens-Johnson, ban đỏ đa dạng và hoại tử thượng bì nhiễm độc.
  • Đã có báo cáo về một số trường hợp viêm ruột giả mạc do sử dụng kháng sinh beta- lactam được báo cáo.
  • Thần kinh: Hiếm gặp, tăng hoạt động, lo âu, mất ngủ, thay đổi hành vi.

Bảo quản

Hạn sử dụng: 24 tháng

Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.

Để xa tầm tay trẻ em.