Thuốc pha tiêm Fosmicin For I.V Use điều trị nhiễm khuẩn (10 lọ)

  • Muaday.vn
  • 26 Tháng 01 2026
  • 24 phút
Thuốc pha tiêm Fosmicin For I.V Use điều trị nhiễm khuẩn (10 lọ)
Mô tả

Thuốc pha tiêm Fosmicin For I.V Use được chỉ định cho các trường hợp nhiễm khuẩn do các chủng vi khuẩn nhạy cảm, nhiễm khuẩn huyết, viêm phế quản, viêm tiểu phế quản, giãn phế quản nhiễm khuẩn, viêm phổi, bệnh phổi có mủ, viêm màng phổi mủ, viêm phúc mạc, viêm thận – bể thận, viêm bàng quang, viêm phần phụ, nhiễm khuẩn trong tử cung, nhiễm khuẩn khoang chậu, viêm mô cận tử cung và viêm tuyến bartholin.

Danh mục Thuốc
Thương hiệu Nhật Bản Meiji
Số đăng ký VN-13784-11
Dạng bào chế Bột pha tiêm
Quy cách Hộp 10 Lọ
Thành phần Fosfomycin sodium
Nhà sản xuất Nhật Bản
Nước sản xuất Nhật Bản
Thuốc cần kê toa

Thành phần của Thuốc pha tiêm Fosmicin

Thông tin thành phần Hàm lượng
Fosfomycin sodium 1g

Công dụng của Thuốc pha tiêm Fosmicin

Chỉ định

Thuốc pha tiêm Fosmicin For I.V Use được chỉ định cho các trường hợp nhiễm khuẩn sau đây do các chủng vi khuẩn nhạy cảm với fosfomycin như Pseudomonas aeruginosa, Proteus vulgaris, Serratia marcescens và các chủng Staphylococus aureus và Escherichia coli kháng nhiều loại thuốc: Nhiễm khuẩn huyết, viêm phế quản, viêm tiểu phế quản, giãn phế quản nhiễm khuẩn, viêm phổi, bệnh phổi có mủ, viêm màng phổi mủ, viêm phúc mạc, viêm thận – bể thận, viêm bàng quang, viêm phần phụ, nhiễm khuẩn trong tử cung, nhiễm khuẩn khoang chậu, viêm mô cận tử cung và viêm tuyến bartholin.

Dược lực học

Chưa có dữ liệu.

Dược động học

Chưa có dữ liệu.

Cách dùng Thuốc pha tiêm Fosmicin

Cách dùng

Thuốc Fosmicin For I.V Use dạng bột pha tiêm.

Liều dùng

Truyền nhỏ giọt tĩnh mạch:

Liều thường dùng mỗi ngày fosfomycin dùng đường tĩnh mạch là 2 - 4g (hàm lượng); truyền tĩnh mạch theo cách truyền nhỏ giọt. Liều nói trên chia 2 lần. Mỗi liều được hòa tan vào 100 - 500ml dịch truyền, thời gian truyền từ 1 - 2 giờ.

Tiêm tĩnh mạch:

Liều dùng mỗi ngày cũng bằng liều truyền nhỏ giọt tĩnh mạch nhưng phải chia thành 2 - 4 lần. Dung môi dùng để hòa tan 1 - 2g chế phẩm này là 20ml nước pha tiêm, theo dược điển Nhật Bản hoặc 20ml dung dịch glucoza 5%, theo dược điển Nhật Bản. Thời gian tiêm tĩnh mạch phải thực hiện trong 5 phút hoặc hơn.

Liều dùng nói trên có thể điều chỉnh theo tuổi bệnh nhân và theo triệu chứng bệnh nặng, nhẹ.

Trẻ em trên 12 tuổi: Tiêm truyền tĩnh mạch không quá 100 - 200mg/kg/ngày

Người suy thận mức độ trung bình (độ thanh thải creatinin ≥ 60 ml/phút): Không cần phải điều chỉnh liều lượng và khoảng cách giữa các lần dùng thuốc.

Người bệnh có độ thanh thải creatinin dưới 60 ml/phút: Cần phải kéo dài khoảng cách giữa các lần dùng thuốc. Khoảng cách giữa các lần dùng thuốc phụ thuộc vào độ thanh thải creatinin.

Độ thanh thải Creatinin (ml/phút)Khoảng cách giữa 2 lần dùng Fosfomycin (giờ)
40 - 6012
30 - 4024
20 - 3036
10 - 2048
5 - 1075

Người chạy thận nhân tạo: Tiêm truyền 2g sau mỗi lần thẩm phân.

Người cao tuổi: Không cần điều chỉnh liều.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.

Làm gì khi quên 1 liều?

Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.

Tác dụng phụ

Khi sử dụng thuốc Fosmicin For I.V Use thường gặp các tác dụng không mong muốn (ADR) như:

Kết quả theo dõi về độ an toàn của thuốc trong những năm sau khi chế phẩm được lưu hành trên thị trường được trình bày dưới đây. Đã nhận được báo cáo lâm sàng của 33.711 ca do thầy thuốc từ 2618 cơ sở chữa bệnh trong toàn quốc cung cấp. Trong 710 lần tác dụng phụ xảy ra ở 591 bệnh nhân (1,75%), các tác dụng phụ chủ yếu xảy ra như sau:

Tác dụng phụSố bệnh nhân
Gan/ mật (tăng SGOT, SGPT…)378
Ngoài da (ban đỏ, ngứa, nổi mề đay…)88
Đường tiêu hóa (ỉa chảy, buồn nôn, nôn, đau bụng, chán ăn…)78
Chuyển hóa và dinh dưỡng (Tăng AI-P, LDH, tăng natri huyết)25
Hệ mạch (ngoại trừ tim) (đau mạch, đỏ mặt)15
Toàn thân (sốt, cảm giác khó chịu…)14
Đường tiết niệu (rối loạn ở thận…)10
Hệ thần kinh trung ương và ngoại vi (giảm cảm giác)7
Hệ bạch cầu lưới nội mô (giảm bạch cầu…)7

Các phản ứng phụ đáng chú ý trong lâm sàng này:

Sốc: Cần theo dõi kỹ bệnh nhân vì có thể xảy ra sốc (tần suất < 0,1%). Nếu có biểu hiện liên quan đến sốc hay có các triệu chứng như ngực hồi hộp, khó thở, sụt huyết áp, tím tái, nổi mề đay, khó chịu… cần phải ngừng ngay thuốc và có biện pháp điều trị thích hợp.

Viêm ruột kết nặng với phân có máu như viêm đại tràng màng giả (< 0,1%) có thể xuất hiện. Bệnh nhân cần được theo dõi cẩn thận và nếu xuất hiện hiện tượng đau bụng và ỉa chảy, cần ngừng ngay việc dùng thuốc và có biện pháp điều trị thích hợp.

Giảm huyết cầu toàn thể và chứng mất bạch cầu hạt (<0,1%) có thể xuất hiện. Bệnh nhân cần được theo dõi cẩn thận và nếu thấy các hiện tượng không bình thường, cần ngừng dùng thuốc và có biện pháp điều trị thích hợp.

Các phản ứng phụ khác:

Theo dõi kỹ bệnh nhân, ngừng sử dụng sản phẩm và có biện pháp điều trị thích hợp nếu có hiện tượng bất thường trên xảy ra.

 từ 0,1 đến 5%dưới 1%
GanRối loạn chức năng gan như tăng trị số GOT, GPT, AI-P, LDH, g-GTP, bilirubinVàng da*
Máu Thiếu máu, giảm bạch cầu hạt, mất bạch cầu, giảm tiểu cầu, tăng bạch cầu ưa eosin…
Thận Loạn chức năng thận, phù, tăng trị số BUN, protein-niệu, bất thường về điện giải…
Đường tiêu hóaỈa chảyViêm miệng, buồn nôn, nôn, đau bụng, chán ăn…
DaPhát ban…Ban đỏ, nổi mề đay, cảm giác ngứa…
Hô hấp Ho, hen…
Thần kinh Tê liệt, chóng mặt và co giật (ở liều cao).
Nơi tiêmViêm tĩnh mạchĐau mạch…
Tác dụng phụ khác Đau đầu, khát, sốt, cảm giác khó chịu, đau ngực, có cảm giác ngực bị đè nặng, hồi hộp…

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Bảo quản

Hạn sử dụng: 36 tháng

Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.

Để xa tầm tay trẻ em.