Thuốc Franilax 50mg/20mg Davipharm ngăn chặn sự tích tụ nước trong cơ thể (3 vỉ x 10 viên)
| Mô tả |
Thuốc Franilax là dược phẩm của Công ty TNHH Dược phẩm Đạt Vi Phú (Davipharm) - Việt Nam, có thành phần chính Spironolacton và Furosemid được dùng điều trị phù, báng bụng do suy tim sung huyết và xơ gan, tăng huyết áp nhẹ đến vừa, hội chứng thận hư. |
| Danh mục | Thuốc |
| Thương hiệu | Davipharm |
| Số đăng ký | 893110020700 |
| Dạng bào chế | Viên nén bao phim |
| Quy cách | Hộp 3 Vỉ x 10 Viên |
| Thành phần | Spironolactone, Furosemid |
| Nhà sản xuất | Việt Nam |
| Thuốc cần kê toa | Có |
Thành phần của Thuốc Franilax 50mg/20mg
| Thông tin thành phần | Hàm lượng |
|---|---|
| Spironolactone | 50mg |
| Furosemid | 20mg |
Công dụng của Thuốc Franilax 50mg/20mg
Chỉ định
Franilax chứa một thuốc lợi tiểu tác dụng ngắn và một thuốc kháng aldosteron tác dụng kéo dài. Được chỉ định điều trị phù kháng thuốc liên quan cường aldosteron thứ phát; Các tình trạng bao gồm suy tim sung huyết mạn tính và xơ gan.
Franilax nên được dùng khi điều trị với một thuốc lợi tiểu ở liều thông thường không có hiệu quả.
Phối hợp liều cố định này chỉ nên sử dụng khi điều chỉnh liều với các thành phần riêng biệt cho thấy dạng phối hợp này thích hợp.
Việc sử dụng Franilax trong điều trị tăng huyết áp cơ bản nên được hạn chế ở những bệnh nhân bị cường aldosteron. Đồng thời ở những bệnh nhân này, khuyến cáo chỉ dùng dạng phối hợp khi điều chỉnh liều với các thành phần riêng biệt cho thấy dạng phối hợp này thích hợp.
Dược lực học
Mã ATC: C03E801
Nhóm dược lý: Thuốc lợi tiểu, thuốc lợi tiểu quai và thuốc lợi tiểu giữ kali.
Spironolacton là một corticoid có cấu trúc giống aldosteron (hormon tuyến thượng thận), là chất đối kháng thụ thể mineralocorticoid không chọn lọc và cũng là một chất đối kháng thụ thể androgen và progesterone.
Spironolactone tác dụng thông qua việc ức chế cạnh tranh với aldosteron và các mineralocorticoid khác, tác dụng chủ yếu ở ống lượn xa, kết quả là tăng bài tiết natri và nước. Spironolacton làm giảm bài tiết các ion kali, amoni (NH4+) và hydrogen.
Cả tác dụng lợi tiểu và chống tăng huyết áp đều qua cơ chế đó. Spironolacton bắt đầu tác dụng tương đối chậm, cần phải 2 hoặc 3 ngày mới đạt tác dụng tối đa và thuốc giảm tác dụng chậm trong 2 - 3 ngày khi thuốc lợi tiểu thiazid và lợi tiểu quai (furosemid) sẽ bị giảm khi dùng đồng thời với spironolacton .
Spironolacton và các chất chuyển hoá chính của nó (7-alpha-thiomethyl-spironolacton và canrenone) đều có tác dụng kháng mineralocorticoid.
Spironolacton làm giảm cả huyết áp tâm thu và tâm trương, tác dụng hạ huyết áp tối đa đạt được sau 2 tuần điều trị. Vì spironolacton là chất đối kháng cạnh tranh với aldosteron, liều dùng cần thiết được điều chỉnh theo đáp ứng điều trị.
Spironolacton được dùng trong trường hợp tăng aldosteron tiên phát hiếm gặp, tăng aldosteron thứ phát xảy ra trong phù thứ phát do xơ gan, hội chứng thận hư và suy tim sung huyết kéo dài và sau khi điều trị với thuốc lợi tiểu thông thường. Tác dụng lợi tiểu được tăng cường khi dùng phối hợp với các thuốc lợi tiểu thông thường, spironolacton không gây tăng acid uric huyết hoặc tăng glucose huyết, như đã xảy ra khi dùng thuốc lợi tiểu thiazid liều cao.
Furosemid:
Furosemid là thuốc lợi tiểu dẫn chất sulfonamid thuộc nhóm tác dụng mạnh, nhanh, phụ thuộc liều lượng. Thuốc tác dụng ở nhánh lên của quai Henle, vì vậy được xếp vào nhóm thuốc lợi tiểu quai.
Cơ chế tác dụng chủ yếu của furosemid là ức chế hệ thống đồng vận chuyển natri-kali-2clo, ở đoạn dày của nhánh lên quai Henle, làm tăng thải trừ kali ở ống lượn xa và có thể tác dụng trực tiếp cả trên ống lượn gần.
Furosemid không ức chế carbonic anhydrase và không đối kháng với aldosteron. Furosemid làm tăng đào thải các ion calci, magnesi hydrogen, amoni, bicarbonat và có thể cả phosphat qua thận. Mất nhiều kali, hydro và clo có thể gây ra viêm chuyển hóa. Do làm giảm thể tích huyết tương nên có thể gây ra hạ huyết áp nhưng thường chỉ giảm nhẹ.
Furosemid có tác dụng giãn mạch thận, giảm sức cản ở mạch thận và dòng máu qua thận tăng sau khi dùng thuốc.
Ở bệnh nhân suy tim sung huyết kèm theo nhồi máu cơ tim cấp, sau khi tiêm tĩnh mạch furosemid, sự lọc cầu thận tăng tạm thời nhưng đáng kể, đồng thời giảm sức cản của mạch ngoại biên và tăng lượng máu tĩnh mạch ngoại biên.
Khi dùng liều cao ở bệnh nhân suy thận mạn, tốc độ lọc của cầu thận có thể tăng lên tạm thời. Nếu bài tiết quá mức thận do thuốc làm giảm thể tích huyết tương, có thể xảy ra giảm dòng máu qua thận và giảm tốc độ lọc cầu thận.
Furosemid ít tác động lên nồng độ glucose huyết hơn thiazid, tuy nhiên có thể làm tăng glucose huyết, có glucose niệu và thay đổi dung nạp glucose, có thể là kết quả của hạ kali huyết.
Dược động học
Hấp thu
Spironolacton:
Spironolacton được hấp thu qua đường tiêu hoá tuỳ theo chế phẩm, đạt nồng độ tối đa trong máu sau khi uống 1 giờ, nhưng vẫn còn với nồng độ có thể đo được ít nhất 6 giờ sau khi uống 1 liều. Thức ăn làm tăng hấp thu thuốc, nhưng không có ý nghĩa lâm sàng. Sinh khả dụng tương đối trên 90% so với sinh khả dụng của dung dịch spironolacton trong polyethylene glycol 400, dạng hấp thu tốt nhất.
Furosemid được hấp thu nhanh qua đường tiêu hóa, sinh khả dụng khoảng 60 - 70% nhưng hấp thu thay đổi và thất thường, bị ảnh hưởng bởi các dạng thuốc, các quá trình bệnh tật và có sự có mặt của thức ăn. Tuy nhiên, dù uống thuốc lúc no hay đói, đáp ứng lợi tiểu đều tương tự. Ở bệnh nhân suy tim hấp thu furosemid còn thất thường hơn.
Sinh khả dụng có thể giảm xuống 10% ở người bệnh thận, tăng nhỏ trong bệnh gan. Khi uống tác dụng lợi tiểu xuất hiện nhanh sau 1/2 giờ, đạt tác dụng tối đa sau 1 - 2 giờ, duy trì tác dụng từ 6 - 8 giờ, tác dụng giảm huyết áp tối đa có thể chưa thấy rõ ràng cho tới vài ngày sau khi ban đầu dùng thuốc. Chưa biết nồng độ thuốc cần thiết trong huyết thanh để đạt được tác dụng lợi niệu tối đa, thường mức độ đáp ứng không tương quan với nồng độ đỉnh hoặc nồng độ trung bình của thuốc trong huyết thanh. Ở người suy thận nặng, đáp ứng lợi niệu có thể kéo dài.
Phân bố
Spironolacton:
Trên 90% spironolacton liên kết với protein huyết tương. Spironolacton và các chất chuyển hoá của nó có thể qua hàng rào nhau thai, carenon phân bố vào sữa nhưng với lượng rất nhỏ.
Furosemid:
Tới 99% furosemid trong máu gắn albumin huyết tương. Phần furosemid tự do (không gắn) cao hơn ở người bị bệnh tim, suy thận và xơ gan. Furosemid qua được hàng rào nhau thai và vào trong sữa mẹ.
Chuyển hóa
Spironolacton chuyển hóa mạnh và nhanh thành vài chất chuyển hóa bao gồm carenon và 7α-thiomethyl spironolactone, cả hai đều có hoạt tính dược lý nhưng kẽm nhiều so với thuốc mẹ. Trước đây carenon được coi là chất chuyển hóa chính nhưng các nghiên cứu gần đây cho thấy 7α-thiomethyl spironolactone mới là chất chuyển hóa chính, ít nhất sau khi dùng liều đơn của thuốc.
Furosemid:
Furosemid ít bị chuyển hóa.
Thải trừ
Spironolacton:
Sau khi uống một liều đơn ở người khỏe mạnh, thời gian bán thải của spironolacton khoảng 1,5 giờ, thời gian bán thải của 7α-thiomethyl spironolactone khoảng 9 - 12 giờ, của carenon 10 - 35 giờ. Spironolacton và các chất chuyển hóa đào thải chủ yếu qua nước tiểu, một phần qua mật và thải theo phân.
Furosemid:
Furosemid được thải trừ chủ yếu qua nước tiểu, phần lớn dưới dạng không chuyển hóa. Thời gian bán thải của furosemid trong khoảng từ 30 phút đến 120 phút ở người bình thường, kéo dài ở trẻ sơ sinh và người cao tuổi, bệnh nhân suy gan, thận. Thuốc thải trừ hoàn toàn trong 24 giờ.
Cách dùng Thuốc Franilax 50mg/20mg
Cách dùng
Thuốc dùng đường uống. Nuốt nguyên viên với nước.
Tốt nhất nên uống thuốc vào bữa sáng và/hoặc bữa trưa với nhiều nước. Không khuyến cáo cho bệnh nhân uống thuốc vào buổi tối, đặc biệt là khi khởi đầu điều trị, vì có thể làm tăng số lần đi tiểu vào ban đêm của bệnh nhân.
Liều dùng
Người lớn: 1 - 4 viên/ngày.
Trẻ em: Chế phẩm này không phù hợp sử dụng cho trẻ em.
Người cao tuổi ( ≥ 65 tuổi): Furosemid và spironolacton thải trừ chậm hơn ở người cao tuổi.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Làm gì khi quá liều?
Biểu hiện lâm sàng do quá liều cấp hoặc mạn tính của dạng phối hợp spironolacton/furosemid phụ thuộc vào mức độ và hậu quả của mất nước và điện giải, ví dụ: Giảm thể tích máu, mất nước, cô đặc máu, loạn nhịp tim do tác dụng lợi tiểu quá mức. Các triệu chứng của những rối loạn này bao gồm hạ huyết áp nặng (tiến triển đến sốc), suy thận cấp, huyết khối, mê sảng, liệt mềm, thờ ơ và lú lẫn.
Do đó, tiến hành điều trị nhằm thay thế dịch và điều chỉnh mất cân bằng điện giải. Cùng với việc dự phòng và điều trị các biến chứng nghiêm trọng do những rối loạn trên và của các tác dụng khác trên cơ thể (như tăng kali huyết. Việc tiến hành điều chỉnh này có thể đòi hỏi phải tiến hành các biện pháp điều trị (như tăng thải kali) và bệnh nhân phải được giám sát chặt chẽ và toàn diện bởi bác sĩ điều trị.
Không có thuốc giải độc đặc hiệu cho quá liều furosemid. Nếu chỉ mới uống thuốc, có thể tiến hành các biện pháp để hạn chế sự hấp thu thuốc như rửa dạ dày hoặc uống các chất làm giảm hấp thu (như than hoạt).
Các dấu hiệu cần lưu ý và khuyến cáo: Không dùng thuốc quá liều chỉ định.
Làm gì khi quên liều?
Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.
Tác dụng phụ
Khi sử dụng thuốc Franilax, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).
Nhìn chung, furosemid được dung nạp tốt.
Furosemid
Tác dụng không mong muốn chủ yếu xảy ra khi điều trị liều cao, hay gặp nhất là mất cân bằng nước và điện giải, đặc biệt ở người suy gan, suy thận, sau khi dùng liều cao, kéo dài. Các dấu hiệu của mất cân bằng điện giải bao gồm: Đau đầu, tụt huyết áp, hoa mắt, chóng mặt, rối loạn thị giác, chuột rút, khô miệng, khát nước, yếu, mệt, ngủ lịm, buồn ngủ, không ngủ được, tiểu ít, loạn nhịp tim và rối loạn tiêu hóa. Giảm thể tích máu và mất nước có thể xảy ra đặc biệt ở người già. Vì thời gian tác dụng ngắn hơn, nguy cơ hạ kali huyết của furosemid có thể ít hơn lợi tiểu thiazid. Khác với thiazid, furosemid làm tăng thải trừ calci trong nước tiểu và nhiễm calci thận đã được thông báo ở trẻ em.
Rất thường gặp, ADR ≥ 1/10
- Chuyển hóa và dinh dưỡng: Mất nước, nhiễm khuẩn chuyển hóa hạ clor huyết, hạ calci huyết, hạ magnesi huyết (tỷ lệ mắc phải ba tác dụng sau có thể giảm bởi triamteren).
- Mạch máu: Hạ huyết áp (nếu nặng có thể gây ra các dấu hiệu và triệu chứng như suy giảm khả năng tập trung và phản xạ, choáng váng, cảm giác áp lực trong đầu, nhức đầu, buồn ngủ, suy nhược, rối loạn thị giác, khô miệng, không dung nạp thế đứng).
- Thận - tiết niệu: Lắng đọng calci ở trẻ em.
Thường gặp, 1/10 < ADR ≤ 1/100
- Chuyển hóa và dinh dưỡng: Giảm thể tích máu, hạ clor huyết.
- Xét nghiệm: Tăng creatinin huyết, tăng ure huyết.
Ít gặp, 1/1000 < ADR ≤ 1/100
- Huyết học: Thiếu máu bất sản.
- Chuyển hóa và dinh dưỡng: Giảm dung nạp glucose (do hạ kali huyết), tăng acid uric huyết, bệnh gút, giảm HDL-cholesterol huyết thanh, tăng LDL-cholesterol huyết thanh, tăng triglycerid huyết thanh, tăng đường huyết.
- Mắt: Rối loạn thị giác, nhìn mờ, chỉ nhìn thấy màu vàng.
- Tai và mê lộ: Điếc (đôi khi không hồi phục).
- Tim: Không dung nạp tư thế, loạn nhịp tim, tăng nguy cơ hoặc kéo dài tình trạng còn ống động mạch ở trẻ đẻ non.
- Tiêu hóa: Khô miệng, khát nước, buồn nôn, rối loạn nhu động ruột, nôn mửa, tiêu chảy, táo bón.
- Cơ - xương - mô liên kết: Chuột rút, yếu cơ.
- Thận - tiết niệu: Gây tiểu nhiều, tiểu không tự chủ, tắc nghẽn đường tiểu (ở bệnh nhân tăng sản tiền liệt tuyến không có khả năng làm rỗng bàng quang, hẹp niệu đạo vô căn).
- Toàn thân: Mệt mỏi.
Hiếm gặp, 1/1000 < ADR ≤ 10000
- Huyết học: Suy tủy xương (cần ngưng điều trị), tăng bạch cầu ưa éoin, giảm bạch cầu.
- Tâm thần: Rối loạn tâm thần không rõ nguyên nhân.
- Thần kinh: Dị cảm, lú lẫn, đau đầu.
- Tai và mê lộ: Ù tai và mất thính giác có hồi phục hoặc không hồi phục (thường tạm thời, đặc biệt ở những bệnh nhân suy thận, giảm protein huyết (như trong hội chứng thận hư).
- Mạch máu: Viêm mạch, huyết khối, sốc.
- Tiêu hóa: Viêm tụy cấp (khi dùng lợi tiểu kéo dài, bao gồm furosemid).
- Gan - mật: Ứ mật nguyên chất trong gan (vàng da), chức năng gan bất thường.
- Da và mô dưới da: Phát ban, ngứa, nhạy cảm ánh sáng, hoại tử biểu bì nhiễm độc.
- Thận - tiết niệu: Suy thận cấp.
- Rối loạn bẩm sinh - gia đình - di truyền: Còn ống động mạch.
- Toàn thân: Khó chịu, sốt, phản ứng phản vệ hoặc quá mẫn nặng (ví dụ: Sốc).
- Xét nghiệm: Tăng transaminase huyết.
Rất hiếm gặp, ADR < 1/10000
- Huyết học: Thiếu máu tán huyết, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu.
- Chuyển hóa và dinh dưỡng: Tetany.
- Thận - tiết niệu: Viêm thận kẽ.
Chưa rõ tần suất
- Chuyển hóa và dinh dưỡng: Làm nặng thêm tình trạng nhiễm kiềm chuyển hóa sẵn có (ở bệnh nhân xơ gan mất bù), rối loạn nước và điện giải, tăng thải kali.
- Thần kinh: Chóng mặt, ngất xỉu và mất ý thức (do hạ huyết áp có triệu chứng).
- Da và mô dưới da: Mề đay, hồng ban đa dạng, ban xuất huyết, viêm da tróc vảy, ngứa, phản ứng dị ứng, như ban da, các loại viêm da bao gồm nổi mề đay, tổn thương bóng nước, ngoại ban mủ toàn thân cấp tính (AGEP). Trong trường hợp xảy ra các tác dụng này cần ngưng điều trị.
Spironolacton
Các tác dụng không mong muốn phụ thuộc liều dùng và thời gian điều trị. Tác dụng không mong muốn thường gặp nhất là tăng kali huyết, rối loạn hệ thống sinh sản và tuyến vú, bao gồm nữ hóa tuyến vú. Nữ hóa tuyến vú xảy ra có liên quan đến cả liều dùng và thời gian điều trị và thường hồi phục khi ngưng điều trị. Các tác dụng không mong muốn thường gặp khác bao gồm đau đầu, rối loạn hệ tiêu hóa, tiêu chảy, mệt mỏi và buồn ngủ.
Rất thường gặp, ADR ≥ 1/10
- Chuyển hóa và dinh dưỡng: Tăng kali huyết ở bệnh nhân bị rối loạn chức năng thận, người đang được điều trị đồng thời với các chế phẩm bổ sung kali.
- Thần kinh: Đau đầu.
- Tiêu hóa: Khó tiêu, tiêu chảy.
- Hệ sinh sản và tuyến vú: Nam giới: Giảm ham muốn tình dục, rối loạn chức năng cương dương, liệt dương, phì đại tuyến vú (nữ hoá tuyến vú); Phụ nữ: Rối loạn vú, đau vú, rối loạn kinh nguyệt, trầm giọng (trong nhiều trường hợp không hồi phục).
- Toàn thân: Mệt mỏi, buồn ngủ.
Thường gặp, 1/10 < ADR ≤ 1/100
- Chuyển hóa và dinh dưỡng: Hạ natri huyết (đặc biệt là khi phối hợp điều trị chuyên sâu với các thuốc lợi tiểu thiazid), tăng kali huyết ở bệnh nhân bị rối loạn chức năng thận nặng, bệnh nhân đang điều trị với thuốc ức chế ACE hoặc kali clorid, người cao tuổi và bệnh nhân đái tháo đường.
- Thần kinh: Yếu sức, hôn mê ở bệnh nhân bị xơ gan, ngứa (dị cảm).
- Tiêu hóa: Buồn nôn và nôn.
- Hệ sinh sản và tuyến vú: Phụ nữ: Thay đổi trong dịch tiết âm đạo, giảm ham muốn tình dục, vô kinh, xuất huyết sau mãn kinh.
- Toàn thân: Khó chịu.
Ít gặp, 1/1000 < ADR ≤ 1/100
- Chuyển hóa và dinh dưỡng: Acid huyết (nhiễm toan) ở những bệnh nhân có vấn đề về gan.
- Tâm thần: Lú lẫn.
- Da và mô dưới da: Ban da, mày đay, ban đỏ, nấm da, ngứa, chứng phát ban.
- Cơ - xương - mô liên kết: Co thắt cơ, chuột rút ở chân.
- Thận - tiết niệu: Tăng creatinin huyết thanh.
Hiếm gặp, 1/1000 < ADR ≤ 1/1000
- Huyết học: Giảm tiểu cầu, tăng bạch cầu ưa éoin, giảm bạch cầu (bao gồm mất bạch cầu hạt).
- Miễn dịch: Eczema (phản ứng dị ứng tuýp II), quá mẫn.
- Chuyển hóa và dinh dưỡng: Thiếu dịch ở các mô (mất nước), porphyrin, tăng tạm thời nồng độ nitơ trong máu và nước tiểu, tăng acid uric máu (có thể dẫn đến bệnh gút ở bệnh nhân có nguy cơ cao).
- Thần kinh: Tê liệt, liệt phần dưới của tay chân do tăng kali huyết.
Rất hiếm gặp, ADR < 1/10000
- U lành tính, ác tính và không xác định (bao gồm cả các nang và polyp): Ung thư vú.
- Mạch máu: Viêm thành mạch (viêm mạch).
- Tiêu hóa: Viêm dạ dày, loét dạ dày, xuất huyết đường ruột, chuột rút.
- Gan - mật: Viêm gan.
- Da và mô dưới da: Rụng tóc, eczema, hồng ban ly tâm, rậm lông.
- Cơ - xương - mô liên kết: Lupus ban đỏ hệ thống (SLE), nhuyễn xương.
- Thận - tiết niệu: Suy thận cấp.
Chưa rõ tần suất
- Nội tiết: Các tác dụng androgenic nhẹ, bao gồm rậm lông.
- Chuyển hoá và dinh dưỡng: Nhiễm toan chuyển hóa tăng clor thuận nghịch-thường kèm tăng kali huyết đã được báo cáo ở những bệnh nhân bị xơ gan mất bù, kể cả khi chức năng thận bình thường.
- Thần kinh: Chóng mặt, mất điều hòa.
- Mạch máu: Hạ huyết áp nhẹ.
- Da và mô dưới da: Hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử biểu bì nhiễm độc (TEN), phát ban do thuốc kèm tăng bạch cầu ái toan và các triệu chứng toàn thân (DRESS), pemphigoid.
Thuốc có thể gây ra các tác dụng không mong muốn khác. Cần theo dõi chặt chẽ và khuyến cáo bệnh nhân thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Hướng dẫn cách xử trí ADR
Giảm natri huyết thường biểu hiện: Khô miệng, khát nước, mệt mỏi, buồn ngủ. Điều này thường được xem xét thận trọng, đặc biệt khi dùng phối hợp các loại thuốc lợi tiểu khác. Hạ natri huyết xảy ra thường xuyên nhất ở những bệnh nhân xơ gan tiến triển và có thể ngăn ngừa bằng cách hạn chế uống nước. Cần phải điều chỉnh liều lượng và kiểm tra định kỳ điện giải đồ. Nên cho bệnh nhân dùng spironolacton 2-3 ngày trước khi phối hợp thiazid để ngăn thiếu hụt kali và gây hôn mê gan.
Bổ sung kali khi người bệnh có nguy cơ cao hạ kali huyết.
Giảm liều hoặc ngừng điều trị nếu ADR ở mức độ trung bình hoặc nặng.
Chống chỉ định
Phì đại tuyến tiền liệt, Suy thận cấp, Tăng kali huyết, Gút, Vô niệu
Lưu ý khi sử dụng
- Phụ nữ cho con bú
- Phụ nữ có thai
Bảo quản
Hạn sử dụng: 36 tháng
Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.
Để xa tầm tay trẻ em.