Thuốc Frego Kalbe điều trị dự phòng cơn đau nửa đầu (5 vỉ x 10 viên)

  • Muaday.vn
  • 26 Tháng 01 2026
  • 29 phút
Thuốc Frego Kalbe điều trị dự phòng cơn đau nửa đầu (5 vỉ x 10 viên)
Mô tả

Frego 5mg là dược phẩm của PT Kalbe Farma Tbk - Indonesia, có thành phần chính là Flunarizin dihydroclorid tương đương với Flunarizin 5mg, giúp dự phòng đau nửa đầu dạng cổ điển (có tiền triệu) hoặc đau nửa đầu dạng thông thường (không có tiền triệu).

Danh mục Thuốc
Thương hiệu Indonesia KALBE
Số đăng ký 899110017125
Dạng bào chế Viên nén
Quy cách Hộp 5 vỉ x 10 viên
Thành phần Flunarizine
Nhà sản xuất Indonesia
Nước sản xuất Indonesia
Thuốc cần kê toa

Thành phần của Thuốc Frego

Thông tin thành phần Hàm lượng
Flunarizine 5mg

Công dụng của Thuốc Frego

Chỉ định

Thuốc Frego 5mg được chỉ định trong các trường hợp:

  • Điều trị dự phòng cơn đau nửa đầu trong trường hợp các biện pháp điều trị khác không có hiệu quả hoặc kém dung nạp.

Dược lực học

Nhóm dược trị liệu: Thuốc điều trị chóng mặt.

Thuốc chẹn kênh calci chọn lọc nhóm IV, làm giảm co thắt cơ trơn động mạch và tiểu động mạch.

Cơ chế tác dụng:

Thuốc ngăn cản sự quá tải calci tế bào bằng cách giảm calci tràn vào quá mức qua màng tế bào. Flunarizin không ngăn cản sự ổn định nội môi bình thường của calci trong tế bào. Flunarizin không tác động trên sự co bóp và dẫn truyền cơ tim.

Tác dụng của flunarizin trong dự phòng bệnh đau nửa đầu là do khả năng làm giảm tần suất của các cơn đau nửa đầu. Flunarizin cũng làm giảm mức độ của cơn đau nửa đầu nhưng với mức độ ít hơn, và không có ảnh hưởng đến thời gian của các cơn đau nửa đầu.

Động lực học

Thông thường, flunarizin được dùng theo đường uống và nó được hấp thu nhanh chóng và gần như hoàn toàn qua đường tiêu hóa (95%). Nồng độ đỉnh trong huyết thanh (Cmax) là 50 đến 100µg/100mL sau khi uống một liều đơn 10mg đạt được sau 2 - 4 giờ (Tmax) trên những người tình nguyện khoẻ mạnh.

Các nghiên cứu trong in vitro cho thấy một lượng lớn flunarizin được gắn kết trong máu (99%), chủ yếu với protein huyết tương (90%), lượng còn lại gắn với tế bào hồng cầu (9%).

Các protein chủ yếu tham gia gắn kết với flunarizin là alpha và beta globulin. Mặc dù có một lượng lớn flunarizin được gắn kết trong máu nhưng nó cũng có thể tích phân bố trong cơ thể rất lớn với thể tích phân bố trung bình là 43 L/kg.

Tuy nhiên, thể tích này khác nhau ở mỗi cá thể, từ 28 đến 300 L/kg. Thể tích phân bố của flunarizin rất cao trong cơ thể chỉ ra rằng một lượng lớn thuốc được gắn kết với các mô. Sỡ dĩ thể tích phân bố trong cơ thể của flunarizin cao là do thời gian bán hủy kéo dài của thuốc, xấp xỉ 18 ngày sau khi uống một liều đơn.

Cùng với thời gian bán hủy kéo dài, nồng độ của thuốc trong huyết tương cũng đạt được sự ổn định sau 5 - 6 tuần, thậm chí có thể dài hơn khi dùng liều nhắc lại. Có sự khác biệt giữa các cá thể về nồng độ ổn định của flunazirin trong huyết tương: Có 16% số trường hợp có nồng độ < 0,02 mg. L1, 24% số trường hợp có nồng độ > 0,02 đến 0,05 mg. L1, 36% số trường hợp có nồng độ > 0,05 đến 0,1 mg. L1, 20% số trường hợp có nồng độ > 0,1 đến 0,25 mg/L1 và 4% số trường hợp có nồng độ > 0,25 mg. L1, con số này có thể tương ứng với sự khác nhau về quá trình tiền chuyển hoá toàn thân của thuốc.

Hấp thu qua đường uống > 95%.

Thời gian bán hủy trung bình 18 ngày.

Thể tích phân bố 43 L/kg.

Tỷ lệ gắn với protein huyết tương 90%.

Flunarizin được bài xuất chủ yếu nhờ quá trình sinh tổng hợp ở gan, và có khoảng dưới 0,01% lượng thuốc được bài xuất trong nước tiểu dưới dạng không đổi trong vòng 24 giờ và có khoảng dưới 5% lượng thuốc dưới dạng không đổi được bài xuất trong phân. Các chất chuyển hoá chủ yếu được bài xuất qua mật và trong phân, điều này phản ánh một lượng lớn chất chuyển hoá được thanh thải qua gan, xấp xỉ 120 ml/phút.

Flunarizin được bài xuất vào trong sữa mẹ. Tuy nhiên không có các tài liệu đặc biệt về việc bài xuất của thuốc vào trong sữa mẹ ở người, các nghiên cứu trên chó cho thấy nồng độ của thuốc trong sữa mẹ cao hơn nồng độ trong huyết thanh.

Tuổi tác cũng có một chút tác dụng lên dược động học của flunarizin. Thời gian bán huỷ của thuốc ở người lớn tuổi có thể ngắn hơn một chút so với người trẻ tuổi, khoảng 7,3 ± 3,3 ngày.

Cách dùng Thuốc Frego

Cách dùng

Thuốc được dùng đường uống.

Liều dùng

Người lớn ≤ 65 tuổi và người cao tuổi (> 65 tuổi): 

Dùng 5 mg/ngày, uống vào buổi tối, duy trì trong 4 - 8 tuần.

Trong thời gian điều trị nếu xuất hiện các triệu chứng trầm cảm, ngoại tháp hay các biến cố bất lợi nghiêm trọng khác, cần ngừng dùng thuốc.

Nếu sau 8 tuần điều trị không có sự cải thiện, bệnh nhân cần được xem như không đáp ứng với điều trị và nên ngừng dùng thuốc.

Thời gian điều trị không quá 6 tháng.

Khuyến cáo chỉ dành cho bệnh nhân ≤ 65 tuổi: Nếu biểu hiện lâm sàng của bệnh nhân cho thấy đáp ứng điều trị không đầy đủ, có thể tăng liều lên đến 10 mg/ngày nhưng cần cân nhắc trong khả năng dung nạp thuốc của bệnh nhân.

Trẻ em:

Trẻ em ≥ 12 tuổi, đặc biệt trong trường hợp đau nửa đầu chưa được chẩn đoán xác định: 5 mg/ngày, uống vào buổi tối. Thời gian điều trị không quá 6 tháng.

Trẻ em < 12 tuổi: Chưa có bằng chứng đầy đủ về hiệu quả và độ an toàn của flunarizin trên đối tượng này. Không khuyến cáo sử dụng flunarizin cho trẻ em dưới 12 tuổi.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi quá liều?

Dựa vào các đặc tính dược lý cơ bản của Frego, cho thấy có thể xuất hiện dấu hiệu gây ngủ hoặc suy nhược khi dùng quá liều flunarizin.

Một số trường hợp sử dụng quá liều cấp tính (liều dùng tới 600 mg một lần) đã được báo cáo và các triệu chứng xảy ra bao gồm gây ngủ, tâm trạng lo âu và nhịp tim nhanh.

Có thể xử trí trường hợp quá liều cấp tính bằng cách cho dùng than hoạt, rửa dạ dày và các biện pháp điều trị hỗ trợ.

Triệu chứng ngoại tháp và trầm cảm cũng đã được báo cáo ở một số trường hợp khi sử dụng liều từ 10 đến 40 mg flunarizin trong 3 tuần và trong 15 tháng.

Làm gì khi quên liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác dụng phụ

Khi sử dụng thuốc Frego 5mg, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

Độ an toàn của flunarizin (liều dùng 5 đến 10 mg/ngày) được đánh giá trên 247 bệnh nhân điều trị bằng flunarizin tham gia vào 2 thử nghiệm lâm sàng có đối chứng giả dược trong điều trị chóng mặt và đau nửa đầu và trong 476 bệnh nhân điều trị bằng flunarizin tham gia vào 2 thử nghiệm lâm sàng so sánh trong điều trị chóng mặt và/hoặc đau nửa đầu.

Dựa trên các dữ liệu an toàn từ các thử nghiệm này, các tác dụng không mong muốn thường gặp nhất (tần suất xảy ra ≥ 4%) là: Tăng cân (11%), buồn ngủ (9%), trầm cảm (5%), tăng cảm giác thèm ăn (4%), viêm mũi (4%).

Bao gồm các phản ứng bất lợi nêu trên, bảng sau hiển thị các tác dụng không mong muốn đã được báo cáo khi sử dụng flunarizin từ các thử nghiệm lâm sàng và sau khi lưu hành. Tần suất xảy ra được phân loại như sau:

Rất thường gặp (≥ 1/10); thường gặp (≥ 1/100 đến 1/10); ít gặp (≥1/1000 đến <1/100); hiếm gặp (≥ 1/10000 đến <1/1000); rất hiếm gặp (< 1/10000), không biết tần suất (không thể ước lượng được từ các dữ liệu hiện có)

Phân loại hệ cơ quan

 

Tác dụng không mong muốn

Phân loại tần suất xảy ra

Rất thường gặp

(≥ 1/10)

Thường gặp (≥ 1/100 đến 1/10)

Ít gặp (≥ 1/1000 đến <1/100)

Không biết tần suất

Nhiễm trùng và nhiễm ký sinh trùng

 

Viêm mũi

 

 

Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng

 

Tăng cảm giác thèm ăn

 

 

Rối loạn tâm thần

 

Trầm cảm, mất ngủ

Triệu chứng trầm cảm, rối loạn giấc ngủ, thờ ơ, lo lắng

 

Rối loạn hệ thần kinh

 

Ngủ gà

Bất thường trong phối hợp, mất phương hướng, thờ ơ, dị cảm, bồn chồn, uể oải, ù tai, vẹo cổ

Bồn chồn, chậm vận động, cứng cơ bánh răng, rối loạn vận động, rối loạn ngoại tháp, Parkinson, an thần, run

Rối loạn tim

 

 

Đánh trống ngực

 

Rối loạn mạch

 

 

Hạ huyết áp

 

Rối loạn tiêu hóa

 

Táo bón, khó chịu ở dạ dày, buồn nôn

Tắc ruột, khô miệng, rối loạn tiêu hóa

 

Rối loạn gan mật

 

 

 

Tăng transaminase gan

Rối loạn da và mô dưới da

 

 

Tăng tiết mồ hôi

Ban đỏ

Rối loạn cơ xương và mô liên kết

 

Đau cơ

Co thắt cơ, co giật cơ

Cứng cơ

Rối loạn vú và cơ quan sinh dục

 

Kinh nguyệt bất thường, đau vú

Rong kinh, rối loạn kinh nguyệt, ít kinh nguyệt, phì đại vú; giảm khả năng tình dục

Đa tiết sữa

Rối loạn toàn thân và tại vị trí dùng thuốc

 

Mệt mỏi

Phù toàn thân, phù ngoại biên, suy nhược

 

Các kết quả xét nghiệm

Tăng cân

 

 

 

Chống chỉ định

Suy thận, Huyết áp thấp, Parkinson, Trầm cảm, Hội chứng ngoại tháp

Lưu ý khi sử dụng

  • Lái tàu xe
  • Phụ nữ có thai

Bảo quản

Hạn sử dụng: 24 tháng

Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.

Để xa tầm tay trẻ em.