Thuốc nhỏ mắt Fumeron Hanlim điều trị dị ứng, viêm mắt, viêm kết mạc, viêm giác mạc (5ml)

  • Muaday.vn
  • 26 Tháng 01 2026
  • 14 phút
Thuốc nhỏ mắt Fumeron Hanlim điều trị dị ứng, viêm mắt, viêm kết mạc, viêm giác mạc (5ml)
Mô tả

Fumeron của Hanlim Pharm. Co., Ltd., có thành phần chính là fluorometholone 1 mg. Thuốc được chỉ định điều trị ngắn ngày chứng dị ứng và viêm ở mắt như viêm bờ mi, viêm kết mạc, viêm giác mạc, viêm củng mạc, viêm thượng củng mạc, viêm mống mắt – thể mi, viêm màng mạch nho, viêm sau mổ.

Fumeron được bào chế dạng hỗn dịch nhỏ mắt và đóng gói trong hộp 1 lọ 5 ml.

Danh mục Thuốc
Thương hiệu Hàn Quốc Hanlim
Số đăng ký VN-12609-11
Dạng bào chế Hỗn dịch nhỏ mắt
Quy cách Chai x 5ml
Thành phần Fluorometholone
Nhà sản xuất Hàn Quốc
Nước sản xuất Hàn Quốc
Thuốc cần kê toa

Thành phần của Thuốc nhỏ mắt Fumeron

Thông tin thành phần Hàm lượng
Fluorometholone 5mg

Công dụng của Thuốc nhỏ mắt Fumeron

Chỉ định

Thuốc Fumeron được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

Điều trị ngắn ngày tình trạng dị ứng và viêm ở mắt: Viêm bờ mi, viêm kết mạc, viêm giác mạc, viêm củng mạc, viêm thượng củng mạc, viêm mống mắt – thể mi, viêm màng mạch nho, viêm sau mổ.

Dược lực học

Fluorometholone là một corticosteroid tổng hợp có gắn fluor, cũng có cấu trúc liên quan đến progesterone. Fluorometholone được dùng với hoạt tính glucocorticoid. Giống như các corticosteroid có hoạt tính chống viêm, fluorometholone ức chế phospholipase A2, do đó ức chế sản xuất eicosanoid và ức chế các hiện tượng viêm do tác dụng của các loại bạch cầu (bám dính biểu mô, di chuyển bạch cầu, hóa ứng động, thực bào…). Fluorometholone ức chế đáp ứng miễn dịch và 2 sản phẩm chính của viêm, prostaglandin và leukotrien.

Dùng lâu dài các chế phẩm chứa corticosteroid đã gây tăng nhãn áp và làm giảm thị lực (trong một nghiên cứu nhỏ, thời gian trung bình hỗn dịch fluorometholone gây tăng nhãn áp dài hơn đáng kể so với dexamethasone phosphat; tuy nhiên, mức tăng nhãn áp cuối cùng tương đương nhau đối với 2 thuốc. Một số ít người bệnh tăng nhãn áp trong vòng 3 – 7 ngày).

Dược động học

Fluorometholone hấp thu vào thủy dịch, giác mạc, đồng tử và thể mi. Nếu nhỏ thuốc nhiều lần, thuốc hấp thu vào toàn thân đáng kể.

Dùng tại chỗ hỗn dịch fluorometholone có gắn tritium đã làm tăng mức phóng xạ đỉnh trong thủy dịch sau khi nhỏ 30 phút. Nồng độ cao của chất chuyển hóa được tạo ra nhanh đã được tìm thấy cả ở thủy dịch và chất chiết từ giác mạc, cho thấy fluorometholone có sự thay đổi về chuyển hóa vì nó thâm nhập vào giác mạc và thủy dịch.

Cách dùng Thuốc nhỏ mắt Fumeron

Cách dùng

Thuốc dùng nhỏ vào mắt. Lắc kỹ trước khi dùng.

Liều dùng

Cần thận trọng tránh nhiễm bẩn đầu ống nhỏ giọt chứa hỗn dịch.

Có thể nhỏ 1 giọt hỗn dịch nhỏ mắt chứa fluorometholone vào túi kết mạc của mắt bị bệnh, mỗi ngày 2 – 4 lần. 

Trong 24 – 48 giờ đầu điều trị với fluorometholone, có thể tăng liều thêm mỗi lần 1 giọt hỗn dịch, cứ cách 4 giờ nhỏ 1 lần. Nếu không có sự cải thiện trong vòng vài ngày, hãy ngừng thuốc và bắt đầu áp dụng liệu pháp khác.

Thời gian điều trị phụ thuộc vào loại bệnh và mức độ nghiêm trọng của bệnh, và có thể xê dịch từ vài ngày đến vài tuần, tránh điều trị trong thời gian dài. Khi ngừng thuốc, phải giảm dần liều lượng để tránh sự tăng nặng của bệnh.

Ban đầu, bệnh nhân được kê đơn hỗn dịch nhỏ mắt là 20 ml hoặc ít hơn và được bác sĩ khám bệnh lại trước khi kê đơn thêm.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Nếu vô ý nhỏ quá nhiều giọt, rửa sạch mắt với nước.

Quá liều thuốc dùng tại chỗ ở mắt không thường gây ra vấn đề cấp tính. Nếu vô ý nuốt phải, uống nước để làm loãng thuốc.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác dụng phụ

Khi sử dụng thuốc Fumeron, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

Mắt: Kích ứng, sung huyết, rối loạn thị giác nhất thời sau khi nhỏ thuốc.

Hiếm gặp, ADR < 1/1000

Nhiễm khuẩn: Mắt (nặng lên hoặc thứ phát).

Miễn dịch: Dị ứng.

Thần kinh: Thay đổi thị trường (liên quan đến glaucoma).

Mắt: Đục thủy tinh thể dưới bao, glaucoma, giảm thị lực, ngứa mắt.

Toàn thân: Chậm lớn.

Rất hiếm gặp, ADR < 1/10000

Mắt: Thủng giác mạc.

Khi đang nghiên cứu: Tăng nhãn áp.

Hướng dẫn cách xử trí ADR

Các tác dụng không mong muốn phần lớn đều nhẹ. Phải theo dõi sát nhiễm khuẩn ở mắt, nhãn áp và tránh dùng thuốc kéo dài.

Lưu ý khi sử dụng

Độ tuổi sử dụng: Trên 12 tuổi

Bảo quản

Hạn sử dụng: 36 tháng

Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.

Để xa tầm tay trẻ em.