Thuốc Furosan 40mg Hasan điều trị phù, tăng huyết áp nhẹ hay trung bình (10 vỉ x 10 viên)

  • Muaday.vn
  • 26 Tháng 01 2026
  • 24 phút
Thuốc Furosan 40mg Hasan điều trị phù, tăng huyết áp nhẹ hay trung bình (10 vỉ x 10 viên)
Mô tả

Furosan 40 mg của Công ty Liên doanh Hasan - Dermapharm có thành phần chính là Furosemide 40 mg. Thuốc được chỉ định điều trị tình trạng phù trong suy tim sung huyết, bệnh thận, xơ gan, hội chứng thận hư, phù phổi; phù ngoại biên do tắc nghẽn cơ học, suy tĩnh mạch; tăng huyết áp từ nhẹ đến vừa và trong tăng calci huyết.

Furosan 40 mg được bào chế dạng viên nén. Quy cách đóng gói hộp 10 vỉ x 10 viên.

Danh mục Thuốc
Thương hiệu Việt Nam Hasan
Số đăng ký 893110389823
Dạng bào chế Viên nén
Thành phần Furosemide
Nhà sản xuất Việt Nam
Nước sản xuất Việt Nam
Thuốc cần kê toa

Thành phần của Thuốc Furosan 40mg

Thông tin thành phần Hàm lượng
Furosemide 40mg

Công dụng của Thuốc Furosan 40mg

Chỉ định

Thuốc Furosan 40 mg được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

  • Furosemide là thuốc lợi tiểu được khuyến cáo sử dụng trong tất cả các chỉ định cần lợi tiểu nhanh và hiệu quả.
  • Điều trị tình trạng phù trong suy tim sung huyết, bệnh thận, xơ gan, hội chứng thận hư, phù phổi.
  • Điều trị phù ngoại biên do tắc nghẽn cơ học, suy tĩnh mạch hoặc điều trị tăng huyết áp từ nhẹ đến vừa.
  • Tăng calci huyết.

Dược lực học

Furosemid là thuốc lợi tiểu dẫn chất sulfonamid thuộc nhóm tác dụng mạnh, nhanh, phụ thuộc liều lượng. Thuốc tác dụng ở nhánh lên của quai Henle nên được xếp vào nhóm thuốc lợi tiểu quai. 

Cơ chế tác dụng

Chủ yếu là ức chế hệ thống đồng vận chuyển Na+/K+/2Cl- ở đoạn dày của nhánh lên quai Henle, làm tăng thải trừ những chất điện giải này kèm theo tăng bài xuất nước. Thuốc cũng làm giảm tái hấp thu Na+, Cl-, tăng thải trừ K+ ở ống lượn xa và có thể tác dụng trực tiếp cả trên ống lượn gần. Furosemid không ức chế carbonic anhydrase và không đối kháng với aldosteron. Furosemid làm tăng đào thải Ca2+, Mg2+, hydrogen, amoni, bicarbonate và có thể cả phosphate qua thận. Mất nhiều kali, hydro và clo có thể gây ra kiềm chuyển hóa. Do làm giảm thể tích huyết tương nên có thể gây hạ huyết áp nhưng thường chỉ giảm nhẹ.

Furosemid có tác dụng giãn mạch thận, giảm sức cản ở mạch thận và dòng máu qua thận tăng sau khi dùng thuốc. Ở bệnh nhân suy tim sung huyết kèm nhồi máu cơ tim cấp, sau khi tiêm tĩnh mạch furosemid, sức lọc cầu thận tăng tạm thời nhưng đáng kể, đồng thời giảm sức cản mạch ngoại biên và tăng lượng máu tĩnh mạch ngoại biên. Khi dùng liều cao ở bệnh nhân suy thận mạn, tốc độ lọc của cầu thận có thể tăng tạm thời. Nếu bài niệu quá mức do thuốc làm giảm thể tích huyết tương, có thể xảy ra giảm dòng máu qua thận và giảm tốc độ lọc cầu thận.

Furosemid ít tác động lên nồng độ glucose huyết hơn thiazid, tuy nhiên có thể gây tăng glucose huyết, glucose niệu và thay đổi dung nạp glucose, có thể là do hạ kali huyết.

Dược động học

Hấp thu

Furosemid hấp thu nhanh qua đường tiêu hóa, sinh khả dụng khoảng 60 – 70%, nhưng sự hấp thu thay đổi do ảnh hưởng bởi dạng thuốc, bệnh nền và sự có mặt của thức ăn. Tuy nhiên, dù uống lúc đói hay no đáp ứng lợi niệu đều tương tự. 

Ở bệnh nhân suy tim, hấp thu furosemid còn thất thường hơn. Sinh khả dụng có thể giảm xuống 10% ở người bệnh thận, tăng nhẹ trong bệnh gan. Khi uống, tác dụng xuất hiện nhanh sau 1/2 giờ, đạt tác dụng tối đa sau 1 – 2 giờ và duy trì tác dụng từ 6 – 8 giờ. Tác dụng giảm huyết áp tối đa có thể chưa rõ ràng cho tới vài ngày sau khi bắt đầu dùng thuốc.

Phân bố

Furosemid liên kết nhiều với albumin huyết tương (khoảng 99%). Phần furosemid tự do cao hơn ở người bệnh tim, suy thận và xơ gan.

Thuốc qua được hàng rào nhau thai và vào trong sữa mẹ.

Chuyển hóa

Furosemid chuyển hóa một phần qua gan.

Thải trừ

Furosemid được thải trừ chủ yếu qua nước tiểu, phần lớn ở dạng không chuyển hóa. Thời gian bán thải từ 30 - 120 phút ở người bình thường, kéo dài ở trẻ sơ sinh và bệnh nhân suy gan, thận. Độ thanh thải của furosemid không tăng khi thẩm phân máu.

Cách dùng Thuốc Furosan 40mg

Cách dùng

Furosemid thường dùng đường uống.

Nên điều chỉnh liều ở bệnh nhân có nồng độ protein trong máu thấp: Bệnh nhân sung huyết gan hoặc suy gan.

Khi sử dụng chung furosemid với các thuốc colestipol, colestyramin, nên uống cách nhau 2 – 3 giờ.

Liều dùng

Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi

Liều khởi đầu là 40 mg/ngày vào buổi sáng. Liều khởi đầu sau đó có thể duy trì hoặc giảm. Số lần dùng thuốc phụ thuộc tình trạng bệnh nhân.

Liều duy trì là 20 mg/ngày hoặc 40 mg cách nhật. Trong trường hợp tình trạng phù dai dẳng, có thể tăng liều lên đến 80 mg/ngày.

Điều trị tăng huyết áp

20 – 40 mg/lần x 2 lần/ngày. Nếu liều 40 mg/lần x 2 lần/ngày không đạt được hiệu quả điều trị, nên cân nhắc phối hợp với thuốc điều trị tăng huyết áp hơn là tiếp tục tăng liều furosemid.

Điều trị tăng calci huyết ở người lớn tăng nhẹ nồng độ calci huyết

Uống 120 mg/ngày.

Trẻ em dưới 12 tuổi

Nên sử dụng dạng bào chế khác phù hợp hơn ở đối tượng này.

Người cao tuổi

Furosemid thải trừ chậm hơn. Do đó cần chỉnh liều để đáp ứng được yêu cầu điều trị.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Biểu hiện

Mất cân bằng nước và điện giải với các triệu chứng đau đầu yếu cơ, chuột rút, khát nước, hạ huyết áp, chán ăn, mạch nhanh... Ở bệnh nhân xơ gan, quá liều có thể dẫn tới hôn mê gan.

Xử trí

Bù lại lượng nước và điện giải đã mất.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.

Tác dụng phụ

Khi sử dụng thuốc Furosan 40 mg, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

Rất thường gặp, ADR > 1/10

  • Chuyển hóa và dinh dưỡng: Mất nước, giảm natri huyết, nhiễm kiềm chuyển hóa, giảm clo, giảm calci huyết, giảm magnesi huyết.

  • Mạch: Hạ huyết áp.

  • Tiết niệu: Sỏi calci thận ở trẻ em.

Thường gặp, ADR > 1/100

  • Chuyển hóa và dinh dưỡng: Giảm thể tích.

Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

  • Máu và hệ bạch huyết: Thiếu máu không tái tạo.

  • Chuyển hóa và dinh dưỡng: Rối loạn dung nạp glucose, tăng acid uric huyết, gout, giảm nồng độ HDL, tăng nồng độ LDL và triglycerid, tăng đường huyết.

  • Mắt: Rối loạn thị giác, nhìn mờ, cảm giác nhìn vàng.

  • Tai và mê đạo: Điếc (đôi lúc không hồi phục).

  • Tim: Loạn nhịp tim, tăng nguy cơ tồn tại ống động mạch ở trẻ sinh non.

  • Tiêu hóa: Khô miệng, khát nước, buồn nôn, rối loạn nhu động ruột, nôn mửa, tiêu chảy, táo bón.

  • Cơ xương: Chuột rút, yếu cơ.

  • Tiết niệu: Giảm sự đi tiểu, đi tiểu không tự chủ, tắc niệu.

  • Toàn thân: Mệt mỏi.

  • Xét nghiệm: Tăng transaminase huyết.

Hiếm gặp, 1/10000 < ADR < 1/1000

  • Máu và hệ bạch huyết: Suy tủy xương (cần ngừng sử dụng thuốc), tăng bạch cầu ái toan, giảm bạch cầu.

  • Thần kinh: Rối loạn tâm thần, dị cảm, bối rối, đau đầu.

  • Tai và mê đạo: Ù tai và mất thính giác có hồi phục hoặc không (thường xảy ra thoáng qua, đặc biệt ở bệnh nhân suy thận, hạ protein huyết).

  • Mạch: Viêm mạch máu, huyết khối, shock.

  • Tiêu hóa: Viêm tụy cấp.

  • Gan mật: Rối loạn chức năng gan.

  • Toàn thân: Suy nhược, sốt, shock phản vệ.

  • Da và mô dưới da: Ban da, ngứa, nhạy cảm với ánh sáng, hoại tử biểu bì nhiễm độc.

Không rõ tần suất

  • Chuyển hóa và dinh dưỡng: Trầm trọng hơn nhiễm kiềm chuyển hóa (ở bệnh nhân xơ gan mất bù), rối loạn nước và điện giải, tăng đào thải kali.

  • Thần kinh: Chóng mặt, ngất, mất nhận thức.

  • Da và mô dưới da: Ngứa, hồng ban đa dạng, ban xuất huyết, viêm da tróc vảy, ngứa, phản ứng ứ dị ứng, viêm da (nổi mày đay, các vết thương bỏng rộp trên da, hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính).

Hướng dẫn cách xử trí ADR

Kiểm tra thường xuyên điện giải đồ. Bổ sung kali hoặc dùng kèm thuốc lợi tiểu giữ kali khi người bệnh có nguy cơ cao hạ kali huyết. Tránh tiêm bắp hoặc tĩnh mạch nhanh và vượt quá liều thông thường điều trị 20 – 40 mg để giảm bớt nguy cơ gây ù tai, giảm thính lực, điếc.

Giảm liều hoặc ngừng điều trị nếu ADR ở mức độ trung bình hoặc nặng.

Chống chỉ định

Suy thận cấp, Suy thận mạn

Lưu ý khi sử dụng

  • Phụ nữ cho con bú
  • Phụ nữ có thai

Bảo quản

Hạn sử dụng: 36 tháng

Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.

Để xa tầm tay trẻ em.