Thuốc Furosemid 40mg Traphaco điều trị phù, tăng huyết áp nhẹ hay trung bình (2 vỉ x 20 viên)

  • Muaday.vn
  • 26 Tháng 01 2026
  • 15 phút
Thuốc Furosemid 40mg Traphaco điều trị phù, tăng huyết áp nhẹ hay trung bình (2 vỉ x 20 viên)
Mô tả

Thuốc Furosemid 40mg là sản phẩm của Traphaco có thành phần chính Furosemid dùng trong điều trị phù do nguồn gốc tim, gan hay thận; phù phổi, phù não, phù do nhiễm độc thai nghén. Điều trị tăng huyết áp nhẹ hay trung bình, điều trị thiểu niệu do suy thận cấp hay mãn, thiểu niệu, ngộ độc barbituric.

Danh mục Thuốc
Thương hiệu Việt Nam Traphaco
Số đăng ký VD-18827-13
Dạng bào chế Viên nén
Quy cách Hộp 2 Vỉ x 20 Viên
Thành phần Furosemid
Nhà sản xuất Việt Nam
Nước sản xuất Việt Nam
Thuốc cần kê toa

Thành phần của Thuốc Furosemid 40mg

Thông tin thành phần Hàm lượng
Furosemid 40mg

Công dụng của Thuốc Furosemid 40mg

Chỉ định

Thuốc Furosemid 40mg chỉ định điều trị trong các trường hợp sau:

  • Phù do nguồn gốc tim, gan hay thận.
  • Phù phổi, phù não, phù do nhiễm độc thai nghén.
  • Tăng huyết áp nhẹ hay trung bình.
  • Liều cao dùng để điều trị thiểu niệu do suy thận cấp hay mãn, thiểu niệu, ngộ độc barbituric.

Dược lực học

Furosemid là thuốc lợi tiểu dẫn chất sulfonamide thuộc nhóm tác dụng mạnh, nhanh, phụ thuộc liều lượng.

Thuốc tác dụng ở nhánh lên của quai Henle, vì vậy được xếp vào nhóm thuốc lợi tiểu quai.

Cơ chế tác dụng chủ yếu của furosemid là ức chế hệ thống đồng vận chuyển Na+, K+, 2Cl-, ở đoạn dày của nhánh lên quai Henle, làm tăng thải trừ những chất điện giải này kèm theo tăng bài xuất nước.

Dược động học

Furosemid hấp thu tốt qua đường uống, tác dụng lợi tiểu xuất hiện nhanh sau 1⁄2 giời, đạt nồng độ tối đa sau 1-2 giờ và duy trì tác dụng từ 4-6 giờ.

Sự hấp thu của Furosemid có thể kéo dài và có thể giảm bởi thức ăn. Một phần ba lượng thuốc hấp thu được thải trừ qua thận, phần còn lại thải trừ qua nước tiểu, chủ yếu dưới dạng không chuyển hóa, thuốc thải trừ hoàn toàn trong 24 giờ.

Cách dùng Thuốc Furosemid 40mg

Cách dùng

Thuốc Furosemid 40mg dùng bằng đường uống.

Liều dùng

Người lớn:

  • Liều khởi đầu 40 mg (1 viên)/ngày. Sau đó tiếp tục điều trị với liều thấp nhất có hiệu quả, thường là 20 mg/ngày, hay 40 mg cách ngày.
  • Khi cần có thể tăng liều lên 80 – 120 mg/ngày và có thể uống 1 liều duy nhất vào buổi sáng.
  • Trong suy thận mãn, liều khởi đầu là 240 mg (6 viên)/ngày. Nếu không có hiệu quả có thể tăng 240 mg mỗi 6 giờ. Không được vượt quá 2000 mg (50 viên)/ngày.

Trẻ em: Dùng liều 1 – 3 mg/kg/ngày.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Biểu hiện: Mất cân bằng nước và điện giải bao gồm đau đầu, yếu cơ, chuột rút, khát nước, huyết áp tụt, chán ăn, mạch nhanh.

Xứ trí: Bù lại lượng nước và điện giải đã mất.

Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.

Làm gì khi quên 1 liều?

Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.

Tác dụng phụ

Tác dụng không mong muốn chủ yếu xảy ra khi điều trị liều cao.

Thường gặp (ADR>1/100): Giảm thể tích máu, hạ huyết áp thế đứng, giảm kali huyết, giảm natri huyết, giảm magnesi huyết, giảm calci huyết, tăng acid uric huyết, nhiễm kiềm do giảm clor huyết.

Ít gặp (1/1000: Buồn nôn, nôn, rối loạn tiêu hóa.

Hiếm gặp (ADR<1/1000):

  • Giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, mất bạch cầu hạt.
  • Ban da, viêm mạch, dị cảm.
  • Tăng glucose huyết, glucose niệu, ù tai, giảm thính lực có hồi phục.

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Chống chỉ định

Suy thận cấp, Suy thận mạn

Lưu ý khi sử dụng

  • Phụ nữ có thai
  • Suy gan thận
  • Phụ nữ cho con bú

Bảo quản

Hạn sử dụng: 36 tháng

Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.

Để xa tầm tay trẻ em.