Thuốc Fuxicure-400 Gracure điều trị thoái hóa khớp (3 vỉ x 10 viên)

  • Muaday.vn
  • 26 Tháng 01 2026
  • 22 phút
Thuốc Fuxicure-400 Gracure điều trị thoái hóa khớp (3 vỉ x 10 viên)
Mô tả

Fuxicure 400 dạng viên nang cứng được sản xuất bởi Gracure có thành phần chính là Celecoxib. Fuxicure được dùng điều trị triệu chứng thoái hóa khớp, viêm khớp dạng thấp ở người lớn, bổ trợ để làm giảm số lượng polyp trong liệu pháp thông thường điều trị bệnh polyp dạng tuyến đại trực tràng có tính gia đình.

Danh mục Thuốc
Thương hiệu Ấn Độ Gracure
Số đăng ký 890110029425
Dạng bào chế Viên nang cứng
Quy cách Hộp 3 Vỉ x 10 Viên
Thành phần Celecoxib
Nhà sản xuất Ấn Độ
Nước sản xuất Ấn Độ
Thuốc cần kê toa

Thành phần của Thuốc Fuxicure-400

Thông tin thành phần Hàm lượng
Celecoxib 400mg

Công dụng của Thuốc Fuxicure-400

Chỉ định

Celecoxib được chỉ định để:

Dược lực học

Celecoxib là một thuốc chống viêm không steroid, ức chế chọn lọc cyclooxygenase-2 (COX-2), có các tác dụng điều trị chống viêm, giảm đau, hạ sốt.

Cơ chế tác dụng của Celecoxib được coi là ức chế tổng hợp prostaglandin, chủ yếu thông qua tác dụng ức chế isoenzym cyclooxygenase- 2 (COX-2), dẫn đến làm giảm sự tạo thành các tiền chất của Prostaglandin.

Khác với phần lớn các thuốc chống viêm không steroid có trước đây, Celecoxib không ức chế isoenzym Cyclooxygenase-1 (COX-1) với các nồng độ điều trị ở người. CoX-1 là một enzym cấu trúc có hầu hết các mô, bạch cầu đơn nhân to và tiểu cầu. COX-1 tham gia vào tạo huyết khối (như thúc đẩy tiểu cầu ngưng tập) duy trì hàng rào niêm mạc bảo vệ của dạ dày và chức năng thận (như duy trì tưới máu thận). Do không ức chế COX-1 nên Celecoxib ít có nguy cơ gây tác dụng phụ (thí dụ đối với tiểu cầu niêm mạc dạ dày), nhưng có thể gây các tác dụng phụ ở thận tương tự như các thuốc chống viêm không steroid không chọn lọc

Dược động học

Hấp thu

Sau khi uống khoảng 3 giờ, sẽ đạt nồng độ đỉnh của Celecoxib trong huyết tương. Với liều 100 - 200 mg dùng trong lâm sàng, thì nồng độ đỉnh trong huyết tương và diện tích dưới đường cong (AUC) của Celecoxib tỷ lệ thuận với liều lượng.

Phân bố

Ở người khoẻ mạnh, Celecoxib gắn mạnh vào protein - huyết tương khi dùng với liều.

Chuyển hoá

Chuyển hoá Celecoxib chủ yếu qua cytochrom P450 209 ở gan. Đã tìm thấy trong huyết tương người 3 chất chuyển hoá: Rượu bậc nhất, acid carboxylic tương ứng và chất glucuro- liên hợp, những chất chuyển hoá này đều mất hoạt tính ức chế COX, hoặc coXg.

Thải trừ 

Celecoxib thải trừ chủ yếu qua chuyển hoá ở gan. Trong phân và nước tiểu, có rất ít chất mẹ chưa chuyển hóa.

Cách dùng Thuốc Fuxicure-400

Cách dùng

Thuốc uống ngày 01 lần hoặc chia làm 2 lần bằng nhau, đều có tác dụng như nhau trong điều trị thoái hoá xương - khớp. Đối với viêm khớp dạng thấp, nên dùng liều chia đều thành 2 lần. Liều tới 200 mg/lần ngày uống 2 lần, có thể uống không cần chú ý đến bữa ăn, liều cao hơn (nghĩa là 400 mg/lần ngày uống 2 lần) phải uống vào bữa ăn (cùng với thức ăn) để cải thiện hấp thu.

Liều dùng

Để điều trị thoái hoá xương - khớp, liều phải điều chỉnh theo nhu cầu và đáp ứng của từng người bệnh, bệnh nhân nên tìm liều thấp nhất mà có hiệu quả.

Liều dùng Fuxicure điều trị thoái hóa xương khớp:

Liều thông thường: 200 mg/ngày uống 1 lần hoặc chia làm 2 liều bằng nhau. 

Liều dùng Fuxicure viêm khớp dạng thấp ở người lớn:

Liều thông thường: 100 - 200 mg/lần ngày uống 2 lần, liều cao hơn (400 mg x 2 lần/ngày) không có tác dụng tốt hơn liều 100 - 200 mg x 2 lần/ngày.

Liều dùng Fuxicure trong Polyp đại trực tràng:

Liều 400 mg/lần ngày uống 2 lần. Theo nhà sản xuất, độ an toàn và hiệu quả của liệu pháp trên 6 tháng chưa được nghiên cứu.

Liều dùng Fuxicure đau nhói chung và thống kinh:

Liều thông thường ở người lớn 400 mg uống 1 lần, tiếp theo 200 mg nếu cần trong ngày đầu. Để tiếp tục giảm đau, có thể cho liều 200 mg ngày uống 2 lần, nếu cần.

Liều thông thường ở người cao tuổi (trên 65 tuổi):

Không cần điều chỉnh liều, mặc dù nồng độ thuốc tăng trong huyết tương. Tuy nhiên, đối với người cao tuổi có trọng lượng cơ thể dưới 50 kg, phải dùng liều khuyến cáo thấp nhất khi bắt đầu điều trị.

Liều dùng Fuxicure điều trị suy thận:

Chưa được nghiên cứu và không khuyến cáo dùng cho người suy thận. Nếu cần thiết phải dùng Celecoxib cho người suy thận nặng, phải giám sát cẩn thận chức năng thận. Nhà sản xuất không có khuyến cáo đặc biệt nào về điều chỉnh liều cho người suy thận mạn.

Liều dùng Fuxicure cho bệnh nhân suy gan:

Chưa được nghiên cứu. Theo nhà sản xuất, không được dùng cho người bệnh suy gan nặng. Đối với suy gan vừa, nhà sản xuất khuyến cáo giảm liều khoảng 50%.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi quá liều?

Triệu chứng

Ngủ lịm, buồn ngủ, buồn nôn, nôn, đau thượng vị, thường có hồi phục khi có điều trị nâng đỡ. Có thể gặp chảy máu ống tiêu hoá.

Xử trí

Nếu quá liều NSAID, phải điều trị triệu chứng và điều trị nâng đỡ. Không có thuốc giải độc đặc hiệu.

Nếu mới ngộ độc trong vòng 4 giờ và có gặp các triệu chứng quá liều, có thể chỉ định gây nên và/hoặc uống than hoạt và/hoặc uống tẩy loại thẩm thấu.

Trong trường hợp khẩn cấp hoặc quá liều, gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.

Ngoài ra, bạn cần ghi lại và mang theo danh sách những loại thuốc bạn đã dùng, bao gồm cả thuốc kê toa và thuốc không kê toa.

Làm gì khi quên liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.

Tác dụng phụ

Khi sử dụng thuốc Fuxicure 400, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

Tác dụng không mong muốn hay gặp nhất là:

Các tác dụng không mong muốn khác bao gồm:

  • Suy thận.

  • Suy tim.

  • Cao huyết áp.

  • Đau ngực.

  • Ù tai.

  • Điếc tai.

  • Loét dạ dày ruột.

  • Nhìn mờ.

  • Lo lắng.

  • Các phản ứng nhạy cảm với ánh sáng.

  • Giữ nước.

  • Các triệu chứng giống như cúm, buồn ngủ và mệt mỏi.

Hướng dẫn cách xử trí ADR

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng phụ khi dùng thuốc.

Lưu ý khi sử dụng

Độ tuổi sử dụng: Trên 2 tuổi

  • Phụ nữ có thai
  • Phụ nữ cho con bú
  • Trẻ em

Bảo quản

Hạn sử dụng: 36 tháng

Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.

Để xa tầm tay trẻ em.