Thuốc Gaspemin 40mg Acme điều trị bệnh trào ngược dạ dày, loét dạ dày tá tràng (3 vỉ x 10 viên)

  • Muaday.vn
  • 26 Tháng 01 2026
  • 40 phút
Thuốc Gaspemin 40mg Acme điều trị bệnh trào ngược dạ dày, loét dạ dày tá tràng (3 vỉ x 10 viên)
Mô tả

Thuốc Gaspemin của Acme Formulation (P) LTD - Ấn Độ, có thành phần chính là Esomeprazol. Thuốc được dùng để điều trị bệnh trào ngược dạ dày - thực quản; kết hợp với phác đồ điều trị kháng khuẩn để tiêu diệt Helicobacter pylori; sử dụng cho bệnh nhân cần tiếp tục điều trị với NSAID; điều trị hội chứng Zollinger - Ellison; điều trị dự phòng tái phát xuất huyết ở những bệnh nhân viêm loét dạ dày - tá tràng sau khi dùng Esomeprazole tiêm truyền tĩnh mạch.

Danh mục Thuốc
Thương hiệu Malaysia Acme
Số đăng ký 890110039925
Dạng bào chế Viên nén
Quy cách Hộp 3 Vỉ x 10 Viên
Thành phần Esomeprazol
Nhà sản xuất Ấn Độ
Nước sản xuất Malaysia
Thuốc cần kê toa

Thành phần của Thuốc Gaspemin 40mg

Thông tin thành phần Hàm lượng
Esomeprazol 40mg

Công dụng của Thuốc Gaspemin 40mg

Chỉ định

Thuốc Gaspemin được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

Người lớn

Bệnh trào ngược dạ dày - thực quản (Gord)

Kết hợp với phác đồ điều trị kháng khuẩn để tiêu diệt Helicobacter pylori

  • Điều trị loét dạ dày tá tràng có HP (+).
  • Ngăn ngừa tái phát loét dạ dày tá tràng ở bệnh nhân có HP (+).

Bệnh nhân cần tiếp tục điều trị với NSAID

  • Điều trị loét dạ dày - tá tràng do NSAID.
  • Ngăn ngừa loét dạ dày – tá tràng do NSAID ở những bệnh nhân có nguy cơ.

Điều trị hội chứng Zollinger-Ellison.

Điều trị dự phòng tái phát xuất huyết ở những bệnh nhân viêm loét dạ dày - tá tràng sau khi dùng Esomeprazole tiêm truyền tĩnh mạch.

Thanh thiếu niên 12 - 18 tuổi

Bệnh trào ngược dạ dày - thực quản (Gord):

  • Điều trị viêm thực quản trào ngược ăn mòn.
  • Điều trị lâu dài để ngăn ngừa tái phát viêm thực quản đã được chữa lành.
  • Điều trị triệu chứng bệnh trào ngược dạ dày - thực quản

Kết hợp với phác đồ điều trị kháng khuẩn để tiêu diệt Helicobacter pylori.

Dược lực học

Nhóm dược lý: Thuốc ức chế bơm proton (PPI).

Mã ATC: A02BC05.

Cơ chế tác dụng

Esomeprazole là một bazơ yếu. Trong môi trường có tính acid cao được tiết ra bởi các tế bào thành dạ dày, esomeprazole chuyển hóa sang dạng hoạt động, ức chế enzyme H+K+ - ATPase - bơm axit. Dạng hoạt động của esomeprazole ức chế cả khi bình thường và khi có yếu tố kích thích tăng tiết acid.

Ảnh hưởng đến bài tiết acid dạ dày

Sau khi uống một liều 20 mg hoặc 40 mg esomeprazole, hiệu lực của thuốc bắt đầu trong vòng 1 giờ. Sau khi uống lặp lại liều esomeprazole 20 mg/lần/ngày trong 5 ngày, lượng acid đạt đỉnh sau khi kích thích pentagastrin giảm khoảng 90 % khi đo ở 6 - 7 giờ sau khi uống liều ngày thứ năm.

Sau năm ngày uống liều esomeprazole 20 mg/ngày/lần hoặc 40 mg/lần/ngày, pH dạ dày duy trì ở mức trên 4 trong khoảng 13 - 17 giờ, và 24 giờ ở bệnh nhân có triệu chứng GORD. Tỷ lệ bệnh nhân sau khi uống lặp lại liều 20 mg/ngày/lần có pH dạ dày duy trì trên 4 trong ít nhất 8, 12, 16 giờ lần lượt là 76%, 54% và 24%. Tỷ lệ tương ứng với liều 40 mg/lần/ngày là 97%, 92% và 56%.

Tác dụng điều trị ức chế acid

Với liều 40 mg esomeprazole/lần/ngày, tỷ lệ lành vết loét trong bệnh trào ngược thực quản sau 4 tuần điều trị là 78% bệnh nhân và sau 8 tuần điều trị là 93% bệnh nhân.

Uống liều esomeprazole 20 mg/ngày/lần kết hợp với kháng sinh thích hợp trong một tuần, khoảng 90% bệnh nhân loại bỏ được Helicobacter pylori.

Các tác dụng khác liên quan đến sự ức chế tiết acid

Trong khi điều trị với thuốc PPIs, nồng độ gastrin trong huyết thanh tăng tương ứng với sự giảm tiết acid. Chromogranin A (CGA) cũng tăng do giảm nồng độ acid dạ dày.

Đã ghi nhận tăng số lượng tế bào ECL (tế bào enterochromaffin - like) có thể liên quan đến việc tăng nồng độ gastrin trong huyết thanh gặp ở những bệnh nhân điều trị lâu dài với esomeprazole.

Điều trị lâu dài với các thuốc PPI đã ghi nhận các trường hợp xuất hiện u nang tuyến dạ dày. Tuy nhiên, các u này là lành tính và có thể tự biến mất.

Sử dụng esomeprazole làm giảm acid dạ dày, dẫn tới tăng số lượng vi khuẩn dạ dày bình thường vẫn xuất hiện trong đường tiêu hóa, tăng nhẹ nguy cơ nhiễm trùng đường tiêu hóa do Salmonella, Campylobacter, có thể cả Clostridium difficile.

Một nghiên cứu so sánh với rantidine cho thấy esomeprazole có hiệu quả tốt hơn trong việc làm lành vết loét dạ dày ở những bệnh nhân sử dụng NSAIDs, bao gồm cả ức chế COX-2 chọn lọc và không chọn lọc.

Hai nghiên cứu so sánh với giả dược cho thấy hiệu quả tốt hơn của esomeprazole trong phòng chống loét dạ dày - tá tràng ở những bệnh nhân sử dụng NSAIDs (trên 60 tuổi và có tiền sử loét dạ dày - tá tràng), bao gồm cả thuốc ức chế COX-2 chọn lọc.

Trong một nghiên cứu tiến hành ở những bệnh nhi GORD (1 - 17 tuổi) được điều trị PPI lâu dài, 61% trẻ em xuất hiện tăng sản tế bào ECL không có ý nghĩa lâm sàng và không có sự phát triển đến viêm dạ dày teo hoặc khối u carcinoid.

Dược động học

Hấp thụ

Esomeprazole dùng đường uống và không bền trong môi trường acid nên được bào chế dưới dạng viên bao tan trong ruột. Trong cơ thể, esomeprazole chuyển đổi không đáng kể sang R - đồng phân. Esomeprazole hấp thu nhanh chóng qua đường uống, nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt sau khoảng 1 - 2 giờ uống. Sinh khả dụng tuyệt đối sau khi uống liều duy nhất 40 mg là 64% và tăng lên 89% sau khi dùng nhiều liều. Đối với esomeprazole 20mg các giá trị tương ứng lần lượt là 50% và 68%. Thức ăn làm chậm và giảm sự hấp thu của esomeprazole, tuy nhiên không có ảnh hưởng đáng kể đến hiệu quả của esomeprazole đối với nồng độ axit trong dạ dày.

Phân bố

Thể tích phân bố ở người khỏe mạnh là khoảng 0,22 l/kg trọng lượng cơ thể. Esomeprazole liên kết với protein huyết tương khoảng 97%.

Chuyển hóa

Esomeprazole được hoàn toàn chuyển hóa bởi hệ thống cytochrome P450 (CYP) chủ yếu qua CYP2C19 chuyển hóa thành các dẫn chất hydroxyl và desmethyl của esomeprazole, phần còn lại qua CYP3A4 chuyển hóa thành sulphone esomeprazole - chất chuyển hóa chính trong huyết tương.

Thải trừ

Độ thanh thải huyết tương khoảng 17 l/h sau khi dùng liều duy nhất và khoảng 9 l/h sau khi dùng lặp lại nhiều lần. Thời gian bán thải khoảng 1,3 giờ sau khi lặp lại liều. Esomeprazole được loại bỏ hoàn toàn khỏi cơ thể giữa các liều và không tích lũy trong cơ thể.

Các chất chuyển hóa chính của esomeprazole không có tác dụng trên sự tiết acid dạ dày. Gần 80% liều uống esomeprazole được bài tiết các chất chuyển hóa qua nước tiểu, phần còn lại trong phân. Chỉ có khoảng dưới 1% esomeprazole chưa chuyển hóa được thải trừ qua nước tiểu.

Đối tượng đặc biệt

Chuyển hóa yếu

Khoảng 2,9 ± 1,5% dân số có enzyme CYP2C19 hoạt động yếu và được gọi là nhóm chuyển hóa yếu. Ở những người này, esomeprazole chuyển hóa chủ yếu qua CYP3A4. Sau khi dùng liều lặp lại hàng ngày 40 mg, so với những người có chuyển hóa qua CYP2C19 mạnh, diện tích dưới đường cong thể hiện nồng độ thuốc trong huyết tương (AUCmax) của esomeprazole ở những bệnh nhân này cao gấp đôi so với những người có chuyển hóa qua CYP2C19 mạnh, nồng độ đỉnh trong huyết tương trung bình tăng khoảng 60%. Tuy nhiên, không cần điều chỉnh liều esomeprazole với những bệnh nhân này.

Suy thận

Chưa có nghiên cứu về sự biến đổi các thông số dược động học của esomeprazole ở bệnh nhân suy thận. Do hầu như chỉ có các chất chuyển hóa của esomeprazole được thải trừ qua thận nên dược động học của thuốc thay đổi không đáng kể ở những bệnh nhân suy thận.

Suy gan

Ở người bị suy chức năng gan, sinh khả dụng của thuốc tăng và độ thanh thải thuốc giảm, nhưng không có tích tụ thuốc và các chất chuyển hóa của thuốc trong cơ thể. Trao đổi chất giảm ở bệnh nhân rối loạn chức năng gan nặng dẫn đến tăng gấp đôi AUCmax của esomeprazole. Vì vậy, với bệnh nhân rối loạn chức năng gan nặng, liều dùng không được quá 20 mg.

Người cao tuổi

Dược động học của thuốc thay đổi không có ý nghĩa lâm sàng ở người cao tuổi.

Thanh thiếu niên từ 12 - 18 tuổi

Sau khi dùng lặp lại liều esomeprazole 20 mg/ngày/lần hoặc 40 mg/lần/ngày, tổng diện tích dưới đường cong (AUC) và thời gian để đạt nồng độ tối đa (tmax) ở thanh thiếu niên 12 - 18 tuổi tương tự như ở người lớn với liều tương ứng.

Cách dùng Thuốc Gaspemin 40mg

Cách dùng

Thuốc dạng viên dùng đường uống. Uống trọn viên thuốc với một ly nước, không nhai hoặc nghiền nát viên thuốc.

Liều dùng

Người lớn và thanh thiếu niên trên 12 tuổi

Bệnh trào ngược dạ dày - thực quản:

  • Điều trị viêm thực quản trào ngược ăn mòn: 40 mg esomeprazole/lần/ngày trong 4 tuần. Có thể điều trị thêm 4 tuần cho các bệnh nhân viêm thực quản chưa lành hoặc những người có triệu chứng dai dẳng.
  • Điều trị lâu dài để ngăn ngừa tái phát viêm thực quản đã được chữa lành: 20 mg esomeprazole/lần/ngày.
  • Điều trị triệu chứng bệnh trào ngược dạ dày - thực quản: 20 mg esomeprazole/lần/ngày ở những bệnh nhân không viêm thực quản. Nếu các triệu chứng vẫn chưa được kiểm soát sau 4 tuần, bệnh nhân cần được kiểm tra thêm. Nếu các triệu chứng đã được giải quyết, triệu chứng sau này có thể được kiểm soát với liều 20 mg/lần/ngày.

Người lớn

Kết hợp với phác đồ điều trị kháng khuẩn để tiêu diệt Helicobacter pylori:

Liều 20 mg esomeprazole/lần, kết hợp với 1 g amoxicillin/lần và 500 mg clarithromycin/lần, tất cả dùng 2 lần/ngày, trong 7 ngày.

Bệnh nhân cần tiếp tục điều trị NSAIDs:

  • Chữa lành vết loét: Liều 20 mg/lần/ngày, trong 4 - 8 tuần.
  • Ngăn ngừa viêm loét dạ dày và tá tràng liên quan đến NSAIDs ở bệnh nhân có nguy cơ: 20 mg/lần/ngày.

Điều trị dự phòng tái phát xuất huyết ở những bệnh nhân viêm loét dạ dày - tá tràng sau khi dùng Esomeprazole tiêm truyền tĩnh mạch: 

  • 40 mg/lần/ngày trong 4 tuần.

Điều trị hội chứng Zollinger-Ellison:

Liều ban đầu được khuyến cáo là 40 mg esomeprazole/lần x 2 lần/ngày. Liều lượng sau đó có thể được điều chỉnh tùy thuộc bệnh lí của bệnh nhân. Dựa trên các dữ liệu lâm sàng đã có, đa số bệnh nhân có thể được kiểm soát khi sử dụng liều lượng giữa 80 - 160 mg esomeprazole hàng ngày. Với liều trên 80 mg/ngày, liều dùng nên được chia 2 lần/ngày.

Thanh thiếu niên trên 12 tuổi

Điều trị loét tá tràng do Helicobacter pylori:

  • Cân nặng 30 - 40 kg: 20 mg esomeprazole/lần, kết hợp với 750 mg amoxicillin/lần và 7,5 mg clarithromycin/kg trọng lượng/lần, tất cả dùng 2 lần/ngày, trong 7 ngày.
  • Cân nặng > 40 kg: 20 mg esomeprazole/lần, kết hợp với 1 g amoxicillin/lần và 500 mg clarithromycin/lần, tất cả dùng 2 lần/ngày, trong 7 ngày.

Không dùng thuốc cho bệnh nhân dưới 12 tuổi.

Liều dùng không cần điều chỉnh với bệnh nhân suy thận, người cao tuổi. Với bệnh nhân suy gan nặng, liều tối đa khuyến cáo là 20 mg/ngày.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Các số liệu về quá liều của các thuốc ức chế bơm proton ở người còn hạn chế nên chưa rõ triệu chứng khi quá liều. Nếu quá liều xảy ra cần xử trí bằng các biện pháp điều trị triệu chứng và hỗ trợ. Do esomeprazole gắn mạnh vào protein huyết tương, phương pháp thẩm tách không loại được thuốc.

Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.

Làm gì khi quên 1 liều?

Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.

Tác dụng phụ

Khi sử dụng thuốc thường gặp các tác dụng không mong muốn (ADR) như:

Thường gặp:

  • Rối loạn hệ thần kinh: Nhức đầu.
  • Rối loạn tiêu hóa: Đau bụng, táo bón, tiêu chảy, đầy hơi, buồn nôn/nôn.

Ít gặp: 

  • Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng: Phù ngoại vi.
  • Rối loạn tâm thần: Mất ngủ.
  • Rối loạn hệ thần kinh: Chóng mặt, dị cảm, buồn ngủ.
  • Rối loạn thính giác: Nghe kém, ù tai.
  • Rối loạn tiêu hóa: Khô miệng.
  • Rối loạn gan mật: Tăng men gan.
  • Da và các rối loạn mô dưới da: Viêm da, ngứa, phát ban, nổi mề đay.
  • Rối loạn cơ xương, mô liên kết và xương: Gãy xương hông, cổ tay hoặc cột sống.

Hiếm gặp:

  • Máu và rối loạn hệ bạch huyết: Giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu.
  • Rối loạn hệ thống miễn dịch: Phản ứng quá mẫn cảm, sốt, phù mạch và phản vệ phản ứng/sốc.
  • Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng: Hạ natri máu.
  • Rối loạn tâm thần: Kích động, lú lẫn, trầm cảm.
  • Rối loạn hệ thần kinh: Thay đổi vị giác, khứu giác.
  • Rối loạn mắt: Nhìn mờ.
  • Rối loạn hô hấp, lồng ngực và trung thất: Co thắt phế quản.
  • Rối loạn tiêu hóa: Viêm miệng, nấm Candida đường tiêu hóa.
  • Rối loạn gan mật: Viêm gan có hoặc không có vàng da.
  • Da và các rối loạn mô dưới da: Rụng tóc, nhạy cảm ánh sáng.
  • Rối loạn cơ xương, mô liên kết và xương: Đau khớp, đau cơ.
  • Thể trạng chung: Khó chịu, tăng tiết mồ hôi.

Rất hiếm gặp:

  • Máu và rối loạn hệ bạch huyết: Giảm bạch cầu hạt.
  • Rối loạn tâm thần: Ảo giác.
  • Rối loạn gan mật: Suy gan, bệnh não ở bệnh nhân có bệnh gan từ trước.
  • Da và các rối loạn mô dưới da: Hồng ban đa dạng, hội chứng Stevens - Johnson, hoại tử biểu bì gây độc (TEN).
  • Rối loạn cơ xương, mô liên kết và xương: Suy yếu cơ bắp.
  • Rối loạn thận và tiết niệu: Viêm thận kẽ.
  • Rối loạn hệ sinh sản: Vú to ở nam giới.

Không rõ:

  • Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng: Hạ magie máu, nghiêm trọng có thể tương quan với hạ calci máu.
  • Rối loạn tiêu hóa: Viêm kết tràng.

Thường gặp (1/100 < ADR < 1/10); ít gặp (1/1000 < ADR < 1/100); hiếm gặp (1/10.000 < ADR < 1/1.000); rất hiếm gặp (ADR < 1/10.000); không rõ (chưa xác định được tần suất dựa vào dữ liệu có sẵn).

Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Thông báo cho thầy thuốc các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Lưu ý khi sử dụng

  • Phụ nữ cho con bú
  • Phụ nữ có thai

Bảo quản

Hạn sử dụng: 24 tháng

Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.

Để xa tầm tay trẻ em.