Hỗn dịch uống Gastsus BV Pharma giảm triệu chứng không tiêu, ợ nóng, loét tiêu hóa, viêm dạ dày (30 gói)
| Mô tả |
Gastsus BV Pharma là sản phẩm của Công ty Cổ Phần Cổ phần BV Pharma, thành phần chính là oxetacain (oxethazain), nhôm hydroxyd (dưới dạng nhôm hydroxyd gel khô), magnesi hydroxyd. Gastsus BV Pharma giúp làm giảm triệu chứng trong các trường hợp ăn không tiêu, ợ nóng, đau bụng liên quan đến loét đường tiêu hóa, viêm dạ dày, viêm thực quản. Thuốc đặc biệt làm giảm hữu hiệu các triệu chứng của cơn kích ứng thực quản cho các bệnh nhân không đáp ứng với thuốc kháng acid đơn thuần. |
| Danh mục | Thuốc |
| Thương hiệu |
Brv |
| Số đăng ký | 893110472624 |
| Dạng bào chế | Hỗn dịch uống |
| Quy cách | Hộp 30 Gói |
| Thành phần | Magnesi hydroxid, Oxetacain, Nhôm hydroxyd |
| Nhà sản xuất | Việt Nam |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Thuốc cần kê toa | Có |
Thành phần của Hỗn dịch uống Gastsus
| Thông tin thành phần | Hàm lượng |
|---|---|
| Magnesi hydroxid | 196mg |
| Oxetacain | 20mg |
| Nhôm hydroxyd | 582mg |
Công dụng của Hỗn dịch uống Gastsus
Chỉ định
Thuốc Gastsus BV Pharma được chỉ định trong các trường hợp sau:
- Làm giảm triệu chứng trong các trường hợp ăn không tiêu, ợ nóng, đau bụng liên quan đến loét đường tiêu hóa, viêm dạ dày, viêm thực quản.
- Thuốc đặc biệt làm giảm hữu hiệu các triệu chứng của cơn kích ứng thực quản cho các bệnh nhân không đáp ứng với thuốc kháng acid đơn thuần.
Dược lực học
Nhóm thuốc kháng acid kết hợp thuốc tê tại chỗ.
GASTSUS là một sản phẩm kết hợp 2 chất kháng acid gồm nhôm hydroxyd và magnesi hydroxyd có tác dụng trung hòa acid dịch vị tiết ra từ tế bào của dạ dày và qua đó bảo vệ niêm mạc dạ dày và làm giảm đau do vết loét.
Magnesi hydroxyd có tác dụng nhanh trong khi nhôm hydroxyd có tác dụng chậm, sự kết hợp hài hòa 2 chất này tạo cho sản phẩm bắt đầu có tác dụng nhanh chóng và kéo dài thời gian tác dụng.
Nhôm hydroxyd là một chất làm se và có thể gây táo bón, tác dụng phụ này cũng được cân bằng bởi magnesi hydroxyd vốn có thể gây tiêu chảy.
Ngoài ra sản phẩm còn thêm chất oxetacain (hoặc oxethazain) là một thuốc tê tại chỗ nhóm amid có tác dụng dài, làm tê niêm mạc vách dạ dày làm giảm các triệu chứng đau liên quan đến đau dạ dày và đường tiêu hóa.
Dược động học
Magnesium hydroxid phản ứng với acid hydrocloric trong dạ dày để tạo thành muối magnesi clorid. Một lượng nhỏ muối này có thể bị hấp thụ và bài tiết trong nước tiểu hoặc bài tiết qua phân.
Nhôm hydroxid phản ứng với acid hydrocloric trong dạ dày để tạo thành nhôm clorid. Một lượng nhỏ được hấp thụ và thải trừ qua nước tiểu. Phần lớn nhôm vẫn còn trong dạ dày - ruột và tạo thành các muối nhôm rất ít được hấp thu bao gồm các muối hydroxid, phosphat, carbonat và các dẫn chất acid béo, được thải trừ qua phân.
Oxetacain
Sau khi uống 10ml thuốc có chứa 20mg oxetacain, nồng độ đỉnh trong huyết tương của oxetacain đạt được sau 1 giờ là khoảng 20ng/ml. Chất này được chuyển hóa nhanh chóng, thời gian bán thải khoảng một giờ. Dưới 1% oxetacain được phát hiện trong nước tiểu dưới dạng không đổi trong 24 giờ. Các chất chuyển hóa chủ yếu là beta – hydroxy mephentermin và beta-hydroxy phentermin. Mephentermin và phentermin tích lũy với một lượng đáng kể trong huyết tương trong 24 giờ và bài tiết qua nước tiểu dưới 1% liều dùng.
Cách dùng Hỗn dịch uống Gastsus
Cách dùng
Uống trước các bữa ăn 15 phút và lúc đi ngủ. Uống hỗn dịch nguyên chất không pha loãng, nên nuốt nhanh và tránh ngậm thuốc trong miệng. Nếu cần có thể uống kèm một ngụm nước.
Liều dùng
Thuốc dùng cho người lớn và trẻ em > 15 tuổi
Mỗi lần 1 gói (10ml), 4 lần mỗi ngày.
Có thể giảm liều sau khi triệu chứng bệnh đã thuyên giảm.
Không nên dùng quá liều đề nghị. Nếu các triệu chứng không được cải thiện trong 2 tuần điều trị, thì phải ngưng thuốc và hỏi ý kiến của bác sĩ.
Liều dùng thuốc cho trẻ dưới 15 tuổi chưa được thiết lập.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Làm gì khi dùng quá liều?
Quá liều thuốc kháng acid
Ít khi gây các triệu chứng nghiêm trọng, có thể gây buồn nôn, ói mửa, kích ứng tiêu hóa, tiêu chảy hoặc táo bón.
Xử trí
Tiêm tĩnh mạch calci gluconat, bù nước, buộc bài niệu, điều trị triệu chứng và hỗ trợ. Trường hợp suy thận, thẩm phân máu và thẩm phân phúc mạc là cần thiết.
Quá liều oxetacain
Gây buồn ngủ, chóng mặt, choáng váng.
Xử trí
Điều trị triệu chứng và điều trị hỗ trợ.
Làm gì khi quên 1 liều?
Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.
Tác dụng phụ
Các tác dụng phụ thường gặp
Đau đầu, rối loạn tiêu hóa, buồn nôn, chán ăn, phát ban ở da.
Các tác dụng phụ ít gặp
Chóng mặt, mất ngủ. Tiêu chảy hoặc táo bón, viêm lưỡi, viêm da, suy nhược.
Các tác dụng phụ tần suất chưa rõ
Phản ứng quá mẫn như ngứa ngáy, nổi mày đay, phù mạch, phản ứng phản vệ. Tăng magnesi huyết, tăng lượng nhôm trong máu, giảm phosphate huyết khi dùng kéo dài liều cao ở bệnh nhân khẩu phần ăn ít phospho có thể đưa đến tiêu xương, tăng calci niệu và nhuyễn xương.
Hướng dẫn xử trí ADR
Thông báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ khi gặp phải các tác dụng phụ của thuốc để được xử trí kịp thời.
Lưu ý khi sử dụng
Độ tuổi sử dụng: Trên 12 tuổi
Bảo quản
Hạn sử dụng: 36 tháng
Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.
Để xa tầm tay trẻ em.
Brv