Thuốc Gayax 400 Davipharm điều trị tâm thần phân liệt (4 vỉ x 7 viên)

  • Muaday.vn
  • 26 Tháng 01 2026
  • 22 phút
Thuốc Gayax 400 Davipharm điều trị tâm thần phân liệt (4 vỉ x 7 viên)
Mô tả

Thuốc Gayax 400 là sản phẩm của Công ty Cổ phần Dược phẩm Đạt Vi Phú (Davipharm), với thành phần chính Amisulpride, là thuốc dùng để điều trị bệnh tâm thần phân liệt cấp tính và mạn tính có các triệu chứng dương tính (ví dụ: Hoang tưởng, ảo giác, rối loạn suy nghĩ) và/hoặc có các triệu chứng âm tính (ví dụ: Rút khỏi đời sống xã hội), bao gồm cả các bệnh nhân có các triệu chứng âm tính chiếm ưu thế.

Viên nén dài màu trắng, một mặt có dập logo, mặt kia có dập gạch ngang.

Danh mục Thuốc
Thương hiệu Việt Nam Davipharm
Số đăng ký VD-19659-13
Dạng bào chế Viên nén
Quy cách Hộp 4 Vỉ x 7 Viên
Thành phần Amisulpride
Nhà sản xuất Việt Nam
Nước sản xuất Việt Nam
Thuốc cần kê toa

Thành phần của Thuốc Gayax 400

Thông tin thành phần Hàm lượng
Amisulpride 400mg

Công dụng của Thuốc Gayax 400

Chỉ định

Thuốc Gayax 400 được chỉ định dùng trong trường hợp:

  • Điều trị bệnh tâm thần phân liệt cấp tính và mạn tính có các triệu chứng dương tính (ví dụ: Hoang tưởng, ảo giác, rối loạn suy nghĩ) và/hoặc có các triệu chứng âm tính (ví dụ: Rút khỏi đời sống xã hội), bao gồm cả các bệnh nhân có các triệu chứng âm tính chiếm ưu thế.

Dược lực học

Amisulpride có ái lực cao với thụ thể dopamine D2/D3, không có ái lực đối với D1, D4, và D5. Amisulpride cũng không có ái lực đối với thụ thể serotonin, alpha-adrenergic, histamine H1, cholinergic. Amisulpride cũng không gắn vào vị trí sigma.

Ở liều cao, amisulpride ưu tiên chẹn thụ thể dopamine ở cấu trúc viền hơn là ở thể vân.

Ở liều thấp, amisulpride ưu tiên chẹn thụ thể D2/D3 tiền synapse, gây phóng thích dopamine.

Đặc tính dược lý này giải thích cho tác dụng lâm sàng của thuốc trên cả triệu chứng âm tính và dương tính của tâm thần phân liệt. 

Dược động học

Hấp thu

Sau khi uống một liều 50 mg, amisulpride có hai đỉnh hấp thu: Sau khi uống 1 giờ (nồng độ huyết tương là 39 ± 3 ng/mL) và sau khi uống 3 – 4 giờ (nồng độ huyết tương là 54 ± 4 ng/mL). Sinh khả dụng tuyệt đối là 48%. Bữa ăn giàu carbohydrate (chứa 68% chất lỏng) làm giảm đáng kể AUC, Tmax và Cmax.

Phân bố

Thể tích phân bố là 5,8 l/kg, gắn kết thấp với protein huyết tương (16%), tương tác dược động học do cạnh tranh gắn kết hầu như không xảy ra.

Chuyển hóa

Amisulpride ít bị chuyển hóa, khoảng 4% liều dùng được chuyển hóa thành các chất không có hoạt tính. Amisulpride không tích lũy và dược động học của thuốc không đổi sau khi uống liều lặp lại.

Thải trừ

Thời gian bán thải khoảng 12 giờ. Thuốc thải trừ qua nước tiểu chủ yếu dưới dạng không biến đổi. 50% liều tiêm tĩnh mạch thải trừ qua nước tiểu, trong đó 90% thải trừ trong 24 giờ đầu. Độ thanh thải qua thận là 20 l/giờ hay 330 mL/phút.

Cách dùng Thuốc Gayax 400

Cách dùng

Thuốc dùng đường uống. Nên uống thuốc trước khi ăn.

Liều dùng

Liều dùng ≤ 300 mg/ngày: Uống 1 lần/ngày. 

Liều dùng > 300 mg/ngày: Chia làm 2 lần/ngày.

Bệnh nhân có triệu chứng dương giai đoạn cấp tính: 400 – 800 mg/ngày. Trong một số trường hợp có thể tăng liều lên đến 1200 mg/ngày. Liều trên 1200 mg/ngày chưa được đánh giá đầy đủ về tính an toàn, do đó không nên sử dụng. Không cần chỉnh liều khi bắt đầu điều trị với amisulpride. Chỉnh liều dùng theo đáp ứng của từng bệnh nhân.

  • Đối với bệnh nhân có cả 2 loại triệu chứng âm tính và dương tính, nên điều chỉnh liều để kiểm soát tối ưu triệu chứng dương tính.

  • Liều duy trì nên được điều chỉnh theo từng bệnh nhân với liều thấp nhất có hiệu quả.

  • Đối với các bệnh nhân chủ yếu là triệu chứng âm tính, nên dùng liều trong khoảng 50 – 300 mg/ngày. Chỉnh liều dùng theo đáp ứng của từng bệnh nhân.

Trẻ em

Chống chỉ định cho trẻ em dưới 15 tuổi (trước tuổi dậy thì) do thiếu dữ liệu về an toàn. An toàn và hiệu quả của amisulpride từ tuổi dậy thì đến 18 tuổi chưa được nghiên cứu. Dữ liệu về việc sử dụng amisulpride ở trẻ vị thành niên bị tâm thần phân liệt còn ít. Do đó, không khuyến cáo sử dụng cho trẻ em từ tuổi dậy thì đến 18 tuổi.

Người cao tuổi

Amisulpride nên được sử dụng thận trọng do nguy cơ hạ huyết áp và an thần. Có thể cần giảm liều nếu có suy thận.

Bệnh nhân suy thận

Amisulprid được thải trừ qua thận.

  • CICr khoảng 30 – 60 mL/phút: Uống 1/2 liều. 

  • ClCr khoảng 10 – 30 mL/phút: Uống 1/3 liều.

  • Chống chỉ định cho bệnh nhân có CICr < 10 mL/phút.

Bệnh nhân suy gan

Do thuốc được chuyển hóa qua gan ít nên không cần điều chỉnh liều.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Ngưng dùng thuốc và liên lạc ngay với bác sĩ hoặc trung tâm y tế gần nhất. Mang theo viên thuốc cùng với bao bì để bác sĩ biết bạn đã uống thuốc gì và có biện pháp xử lý kịp thời. 

Không có thuốc giải độc đặc hiệu. Theo dõi bệnh nhân và có biện pháp nâng đỡ thể trạng phù hợp. Nếu có triệu chứng ngoại tháp nặng, nên dùng các thuốc kháng cholinergic. Theo dõi điện tâm đồ do nguy cơ kéo dài khoảng QT cho đến khi bệnh nhân hồi phục. Thẩm tách máu không hiệu quả đối với quá liều amisulpride.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên không dùng 1 liều, nên uống liều đó ngay khi có thể. Nếu thời điểm nhớ ra đã ngay gần thời điểm dùng liều thuốc tiếp theo, không dùng liều đã quên mà dùng thuốc theo đúng lịch trình cũ. Không uống gấp đôi liều.

Tác dụng phụ

Khi sử dụng thuốc Gayax 400, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

Thường gặp, ADR > 1/100

  • Thần kinh: Triệu chứng ngoại tháp (run, co cứng, rối loạn vận động, tăng tiết nước bọt), rối loạn vận động thần kinh cấp tính (vẹo cổ co giật, cơn xoay mắt, cứng hàm), lơ mơ.

  • Tâm thần: Mất ngủ, bồn chồn, lo lắng, rối loạn cực khoái.

  • Tiêu hóa: Táo bón, buồn nôn, nôn, khô miệng.

  • Nội tiết: Amisulpride làm tăng nồng độ prolactin có thể phục hồi sau khi ngưng thuốc, gây ra tăng tiết sữa, vô kinh, nữ hóa tuyến vú, đau vú, rối loạn cương dương.

  • Tim mạch: Hạ huyết áp.

  • Tăng cân.

Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

  • Thần kinh: Rối loạn vận động muộn đặc trưng bởi vận động không tự chủ nhịp nhàng chủ yếu ở lưỡi và/hoặc mặt, co giật.

  • Chuyển hoá: Tăng đường huyết.

  • Tim mạch: Chậm nhịp tim.

  • Gan: Tăng enzyme gan, chủ yếu là transferase.

  • Miễn dịch: Phản ứng quá mẫn.

Không xác định tần suất

  • Huyết học: Giảm bạch cầu, giảm bạch cầu trung tính, giảm bạch cầu hạt.

  • Chuyển hoá: Tăng triglyceride và cholesterol máu.

  • Tâm thần: Lú lẫn.

  • Thần kinh: Hội chứng an thần ác tính có khả năng gây tử vong.

  • Tim: Kéo dài khoảng QT, loạn nhịp thất như loạn nhịp tim, nhanh thất, có thể dẫn đến rung thất hoặc ngừng tim, đột tử.

  • Mạch máu: Huyết khối tắc mạch, bao gồm thuyên tắc phổi, đôi khi gây tử vong, huyết khối tĩnh mạch sâu.

  • Da và mô dưới da: Phù mạch, mày đay.

  • Hội chứng cai thuốc ở trẻ sơ sinh.

Hướng dẫn cách xử trí ADR

Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Lưu ý khi sử dụng

Độ tuổi sử dụng: Trên 18 tuổi

  • Phụ nữ có thai

Bảo quản

Hạn sử dụng: 36 tháng

Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.

Để xa tầm tay trẻ em.