Gel bôi ngoài da Epiduo 0.1%/2.5% Galderma điều trị mụn trứng cá (15g)

  • Muaday.vn
  • 26 Tháng 01 2026
  • 21 phút
Gel bôi ngoài da Epiduo 0.1%/2.5% Galderma điều trị mụn trứng cá (15g)
Mô tả

Gel Epiduo dạng tuýp của Công ty Galderma Laboratories – Pháp, hoạt chất chính là adapalen, benzoyl peroxid, là thuốc dùng để  điều trị mụn trứng cá khi có các biểu hiện bị bít tắc, mụn sẩn hoặc xuất hiện tình trạng mụn mủ. Epiduo Gel tác động đồng thời vào tác nhân gây mụn, có thể trị triệu chứng nhanh, đăc biệt không đáp ứng với các loại thuốc thoa khác.

Gel Epiduo được bào chế dưới dạng gel bôi ngoài da. Hộp 1 tuýp 15 g.

Danh mục Thuốc
Thương hiệu Thụy Sĩ Galderma
Số đăng ký 300110126723
Dạng bào chế Gel
Quy cách Hộp x 15g
Thành phần Benzoyl peroxide, Adapalene
Nhà sản xuất Pháp
Nước sản xuất Thụy Sĩ
Thuốc cần kê toa

Thành phần của Gel bôi ngoài da Epiduo 0.1%/2.5%

Thông tin thành phần Hàm lượng
Benzoyl peroxide 2.5%
Adapalene 0.1%

Công dụng của Gel bôi ngoài da Epiduo 0.1%/2.5%

Chỉ định

Thuốc Epiduo Gel được chỉ định dùng điều trị mụn trứng cá khi có các biểu hiện bít tắc, mụn sẩn, mụn mủ.

Dược lực học

Cơ chế tác dụng và các tác dụng dược lực học:

EPIDUO kết hợp hai hoạt chất có tác dụng thông qua các cơ chế tác dụng khác hau nhưng bổ sung cho nhau.

Adapalen: Adapalen là dẫn xuất acid naphthoic ổn định về mặt hóa học, có hoạt tính giống retinoid. Nghiên cứu thông số sinh hóa và dược lỵ cho thấy adapalen có tác dụng trên bệnh lý của mụn trứng cá: là một chất điều biến mạnh sự phân biệt tế bào, keratin hóa và có tác dụng chống viêm, về mặt cơ chế, adapalen kết hợp với các thụ thể nhân của acid retinoic đặc hiệu. Bằng chứng hiện tại cho thấy adapalen dùng tại chỗ bình thường hóa sự biệt hóa tế bào biểu mô nang dẫn đến làm giảm sự hình thành nhân mụn trứng cá nhỏ (microcomedone). Adapalen ức chế đáp ứng hóa ứng động (định hướng) và hóa tăng động (ngẫu nhiên) của bạch cầu đa nhân trong mô hình thử nghiệm in vitro; adapalen còn ức chế sự chuyển hóa của acid arachidonic thành các chất trung gian gây viêm. Các nghiên cứu in vitro đã cho thấy sự ức chế yếu tố AP-1 và ức chế sự biểu hiện của thụ thể toll-like 2. Hồ sơ này cho thấy thành phần của mụn trứng cá gây viêm qua trung gian tế bào được làm giảm bởi adapalen.

Benzoylperoxid: Benzoyl peroxid là một chất có tác dụng diệt khuẩn, đặc biệt trên vi khuẩn P.acnes xuất hiện bất thường trong lỗ chân lông bị mụn. Ngoài ra benzoyl peroxid còn làm tróc vảy da và bong lớp sừng. Benzoyl peroxid còn có tác dụng làm giảm bã nhờn, chống lại việc sản xuất bã nhờn quá mức liên quan đến mụn trứng cá.

Dược động học

Các đặc tính dược động học của Epiduo tương tự như hồ sơ dược động học của gel Adapalen 0,1 % dùng đơn độc.

Trong một nghiên cứu dược động học lâm sàng 30 ngày được tiến hành ở những bệnh nhân bị mụn trứng cá đã được thử nghiệm bằng gel kết hợp liều cố định hoặc bằng công thức phù hợp adapalen 0,1% trong điều kiện tối đa (bôi 2g gel mỗi ngày), adapalen đã không thể định lượng được ở đa số mẫu huyết tương (giới hạn định lượng 0,1 ng/ml). Nồng độ adapalen thấp (nồng độ cao nhất trong huyết tương (Cmax) từ 0,1 - 0,2 ng/ml) đã đo được trong 2 mẫu máu lấy từ các đối tượng được điều trị bằng Epiduo và trong 3 mẫu máu lấy từ các đối tượng được điều trị bằng gel Adapalene 0,1%. Diện tích dưới đường cong (AUC) 0-24 giờ của adapalen cao nhất đã được xác định ở nhóm dùng dạng kết hợp liều cố định là 1,99 ng.giờ/ml. Các kết quả này tương đương với các kết quả thu được trong các nghiên cứu dược động học lâm sàng trước đây về các công thức Adapalene 0,1% khác nhau, trong đó nồng độ toàn thân của adapalen luôn thấp.

Sự thấm qua da của benzoyl peroxid thấp; khi bôi trên da, benzoyl peroxid được chuyển đổi hoàn toàn thành acid benzoic và được loại bỏ nhanh chóng.

Cách dùng Gel bôi ngoài da Epiduo 0.1%/2.5%

Cách dùng

Bôi ngoài da.

Liều dùng

Gel Epiduo dạng tuýp nên được bôi trên toàn bộ vùng da có mụn trứng cá mỗi ngày một lần vào buổi tối trên da sạch và khô. Dùng đầu ngón tay thoa nhẹ một lớp gel mỏng lên vùng cần điều trị, tránh bôi lên vùng mắt và môi.

Nếu bị kích ứng da, bệnh nhân nên sử dụng kem dưỡng ẩm không gây mụn bôi trực tiếp lên vùng da bị kích ứng, cần hạn chế dùng thuốc thường xuyên (ví dụ như dùng cách ngày), tạm ngưng sử dụng thuốc, hoặc ngưng điều trị với thuốc.

Cần tuân thủ theo thời gian điều trị được bác sĩ chỉ định dựa trên cơ sở tình trạng lâm sàng. Các dấu hiệu cải thiện lâm sàng sớm thường xuất hiện sau 1 đến 4 tuần điều trị.

Tính an toàn và hiệu quả của gel Epiduo chưa được nghiên cứu ở trẻ dưới 9 tuổi.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Quá liều:

Epiduo chỉ dùng bôi ngoài da một lần mỗi ngày.

Cách xử trí:

Trong trường hợp vô tình nuốt phải thuốc, các biện pháp điều trị triệu chứng thích hợp nên được thực hiện.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác dụng phụ

Khi sử dụng thuốc Gel Epiduo dạng tuýp bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR) sau đây tại vùng điều trị:

Các mức độ kích ứng da khác nhau có thể xảy ra sau khi bôi Epiduo, thường là nhẹ hoặc vừa phải, kèm theo các dấu hiệu và triệu chứng dung nạp thuốc tại chỗ (ban đỏ, khô, tróc vảy, rát và đau da (đau nhói) ở mức cao nhất trong tuần điều trị đầu tiên sau đó giảm dần.

Thường gặp, ADR > 1/100

Rối loạn da và mô dưới da: Khô da, viêm da tiếp xúc kích ứng, kích ứng đa cảm giác nóng ở da, ban đỏ, tróc vảy da.

Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

Rối loạn da và mô dưới da: Ngứa và cháy nắng.

Hiếm gặp, ADR < 1/1000

Chưa có báo cáo.

Không xác định tần suất

  • Rối loạn thị giác: Phù mí mắt.
  • Rối loạn hô hấp, ngực và trung thất: Cảm giác thắt chặt ở họng.

Hướng dẫn cách xử trí ADR

Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Lưu ý khi sử dụng

Độ tuổi sử dụng: Trên 12 tuổi

Bảo quản

Hạn sử dụng: 18 tháng

Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.

Để xa tầm tay trẻ em.