Thuốc Gelbra 20mg KRKA điều trị các bệnh về dạ dày-tá tràng và trào ngược (2 vỉ x 14 viên)

  • Muaday.vn
  • 26 Tháng 01 2026
  • 48 phút
Thuốc Gelbra 20mg KRKA điều trị các bệnh về dạ dày-tá tràng và trào ngược (2 vỉ x 14 viên)
Mô tả

Thuốc Gelbra là sản phẩm của Krka, có thành phần chính là Rabeprazole sodium. Đây là thuốc được sử dụng trong các trường hợp loét dạ dày - tá tràng, bệnh trào ngược dạ dày thực quản, hội chứng Zollinger-Ellison, kết hợp với chế độ điều trị kháng khuẩn thích hợp để tiệt trừ Helicobacter pylori.

Danh mục Thuốc
Thương hiệu Slovenia Krka
Số đăng ký 383110986524
Dạng bào chế Viên nén kháng acid dạ dày
Quy cách Hộp 2 Vỉ x 14 Viên
Thành phần Rabeprazole sodium
Nhà sản xuất Slovenia
Nước sản xuất Slovenia
Thuốc cần kê toa

Thành phần của Thuốc Gelbra 20mg

Thông tin thành phần Hàm lượng
Rabeprazole sodium 20mg

Công dụng của Thuốc Gelbra 20mg

Chỉ định

Thuốc Gelbra được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

Người lớn/người cao tuổi

  • Loét tá tràng hoạt động.
  • Loét dạ dày lành tính hoạt động.
  • Bệnh trào ngược dạ dày thực quản dạng loét hoặc dạng bào mòn (GERD).
  • Điều trị duy trì dài hạn bệnh trào ngược dạ dày - thực quản.
  • Điều trị triệu chứng bệnh trào ngược dạ dày - thực quản từ trung bình đến rất nặng.
  • Hội chứng Zollinger-Ellison và các tình trạng tăng tiết bệnh lý khác.
  • Kết hợp với chế độ điều trị kháng khuẩn thích hợp để tiệt trừ Helicobacter pylori (H.pylori) ở những bệnh nhân bị loét đường tiêu hóa. 

Thanh thiếu niên từ 12 tuổi trở lên

Gelbra được chỉ định trong điều trị triệu chứng bệnh trào ngược dạ dày thực quản từ trung bình đến rất nặng.

Dược lực học

Nhóm dược lý: thuốc ức chế bơm proton.

Mã ATC: A02BC04.

Cơ chế tác dụng:

Natri rabeprazole thuộc nhóm thuốc kháng tiết acid, những dẫn xuất của benzimidazole thế, không có đặc tính kháng cholinergic hay đối kháng histamin H2 nhưng ức chế sự tiết acid ở dạ dày bằng cách ức chế chuyên biệt enzym H+K+-ATPase (bom acid hay bơm proton). Hiệu quả tỷ lệ với liều lượng và ức chế cả sự tiết acid cơ bản lẫn sự tiết acid do kích thích bất kể tác nhân kích thích nào. Những nghiên cứu trên động vật cho thấy sau khi uống, natri rabeprazole nhanh chóng biến mất khỏi huyết tương và niêm mạc dạ dày. Vì là một base yếu, rabeprazole nhanh chóng được hấp thu dù ở liều lượng nào và tập trung vào mỗi trường acid của tế bào thành. Rabeprazole được chuyển thành dạng sulphenamide có hoạt tính qua sự proton hóa và sau đó phản ứng với cysteine có sẵn ở bơm proton.

Tác dụng kháng tiết acid:

Sau khi uống một liều 20 mg natri rabeprazole, hiệu quả kháng tiết acid khởi phát trong vòng một giờ, đạt mức tối đa trong khoảng hai đến bốn giờ. 23 giờ sau liều natri rabeprazole đầu tiên sự ức chế tiết acid cơ bản là 69% và sự ức chế tiết acid do thức ăn kích thích là 82% và thời gian ức chế kéo dài đến 48 giờ. Hiệu quả ức chế tiết acid của natri rabeprazole tăng nhẹ khi lặp lại liều mỗi ngày, đạt tình trạng ức chế ổn định sau ba ngày. Khi ngưng thuốc, hoạt động tiết acid bình thường hóa sau 2 đến 3 ngày.

Giảm acid dạ dày làm tăng số lượng vi khuẩn hiện diện trong đường tiêu hóa.

Điều trị với các thuốc ức chế bơm proton có thể làm tăng nguy cơ nhiễm trùng đường tiêu hóa như Salmonella, Campylobacter và Clostridium difficile.

Ảnh hưởng trên Gastrin huyết thanh:

Trong các nghiên cứu lâm sàng, bệnh nhân được điều trị với 10 hay 20 mg natri rabeprazole một lần mỗi ngày trong thời gian đến 43 tháng. Nồng độ gastrin huyết thanh tăng dần trong 2 đến 8 tuần đầu tiên phản ánh hiệu quả ức chế đối với sự tiết acid và duy trì ổn định khi tiếp tục điều trị. Nồng độ gastrin trở về mức trước điều trị sau khi ngưng thuốc 1 đến 2 tuần.

Trên 500 bệnh nhân sau 8 tuần điều trị với rabeprazole hay điều trị đối chứng, các mẫu sinh thiết vùng hang vị và thân vị cho thấy không có sự biến đổi mô học tế bào ECL, độ viêm dạ dày, tỷ lệ viêm teo niêm mạc dạ dày, dị sản tế bào ruột hay tình trạng nhiễm H. pylori. Ở hơn 250 bệnh nhân điều trị liên tục 36 tháng không thấy có thay đổi ý nghĩa các hình ảnh mô học so với lúc đầu.

Những tác dụng khác

Cho đến nay chưa thấy có tác dụng toàn thân của natri rabeprazole lên hệ thần kinh trung ương, hệ tim mạch và hệ hô hấp. Với liều uống 20 mg trong 2 tuần, natri rabeprazole không có ảnh hưởng lên chức năng tuyến giáp, chuyển hóa carbohydrat, hay nồng độ hormon cận giáp, cortisol, estrogen, testosterone, prolactin, cholecystokinin, secretin, glucagon, hormon kích thích nang trứng (FSH), hormon hướng hoàng thể (LH), renin, aldosterone hay hormon tăng trưởng trong máu.

Những nghiên cứu trên người khỏe mạnh cho thấy natri rabeprazole không có tương tác lâm sàng đáng kể nào với amoxicillin. Rabeprazole không ảnh hưởng xấu lên nồng độ amoxicillin hay clarithromycin trong huyết tương khi dùng chung nhằm mục đích tiệt trừ nhiễm H.pylori đường tiêu hóa trên.

Trong suốt quá trình điều trị với các thuốc kháng tiết acid, gastrin huyết thanh tăng lên đáp ứng với tình trạng giảm tiết acid. CgA cũng tăng lên do giảm acid da dày. Nồng độ CgA tăng lên có thể ảnh hưởng đến chẩn đoán khối u thần kinh nội tiết.

Dựa trên các bằng chứng hiện có, nên dừng sử dụng các thuốc ức chế bơm proton khoảng 5 ngày đến 2 tuần trước khi xét nghiệm CgA. Dừng sử dụng thuốc giúp nồng độ CgA trở về khoảng tham chiếu.

Dược động học

Hấp thu:

Gelbra là chế phẩm natri rabeprazole dạng viên nén bao tan trong ruột (kháng dịch vị). Dạng bào chế này là cần thiết vì rabeprazole không bền trong môi trường acid. Do đó, sự hấp thu rabeprazole chỉ xảy ra sau khi viên thuốc rời khỏi dạ dày. Hấp thu nhanh với nồng độ đỉnh rabeprazole trong huyết tương vào khoảng 3,5 giờ sau một liều 20 mg. Nồng độ đỉnh trong huyết tương (Cmax) của rabeprazole và AUC tỷ lệ tuyến tính với các liều từ 10 mg đến 40 mg. Sinh khả dụng tuyệt đối của một liều uống 20 mg (so với đường tĩnh mạch) vào khoảng 52% do chuyển hóa phần lớn trước khi vào tuần hoàn hệ thống. Ngoài ra sinh khả dụng cũng không tăng với liều lặp lại. Ở người khỏe mạnh thời gian bán hủy trong huyết tương vào khoảng một giờ (từ 0,7 đến 1,5 giờ) và độ thanh thải toàn phần là 283 ± 98 mL/phút. Không có tương tác về lâm sàng với thức ăn. Thức ăn cũng như thời gian dùng thuốc trong ngày đều không ảnh hưởng sự hấp thu natri rabeprazole.

Phân phối:

Ở người, khoảng 97% rabeprazol gắn kết với protein huyết tương.

Chuyển hóa và thải trừ:

Natri rabeprazole, cũng như các thuốc khác thuộc nhóm ức chế bơm proton (PPI) được chuyển hóa qua hệ thống cytochrom P450 (CYP450) của gan. Trong những nghiên cứu in vitro với microsom gan người cho thấy natri rabeprazole được chuyển hóa bởi isoenzym CYP450 (CYP2C19 và CYP3A4). Trong những nghiên cứu này với những nồng độ huyết tương người khác nhau, rabeprazole không cảm ứng cũng không ức chế CYP3A4; và mặc dù những nghiên cứu in vitro không phải luôn luôn cho một tiên đoán kết quả tương tự về mặt in vivo nhưng kết quả của những nghiên cứu này cho phép dự đoán không có tương tác giữa rabeprazole và cyclosporin. Ở người các chất chuyển hóa chính trong huyết tương là thioether (M1) và acid carboxylic (M6) và các chất chuyển hóa phụ với nồng độ thấp hơn là sulphon (M2), desmethyl-thioether (M4) và dạng liên hợp với acid mercapturic (M5). Chỉ có dạng chuyển hóa desmethyl (M3) có một hoạt tính kháng tiết nhỏ, nhưng không hiện diện trong huyết tương.

Sau một liều uống duy nhất 20 mg natri rabeprazole có đánh dấu bằng 14C, không tìm thấy dạng thuốc nguyên vẹn trong nước tiểu. Khoảng 90% liều dùng được thải trừ trong nước tiểu dưới hai dạng chuyển hóa: dạng liên hợp với acid mercapturic (M5) và dạng acid carboxylic (M6), và hai chất chuyển hóa khác chưa được biết rõ. Phần còn lại của liều dùng được tìm thấy trong phân.

Giới tính:

Được điều chỉnh theo chiều cao và trọng lượng cơ thể, sau một liều duy nhất 20 mg rabeprazole, không có sự khác biệt ý nghĩa về các thông số dược động học giữa hai giới tính.

Rối loạn chức năng thận:

Ở những bệnh nhân suy thận giai đoạn cuối, ổn định, được thẩm phân máu thường xuyên (độ thanh thải creatinine < 5mL/phút/1,73m2), mức độ thải trừ rabeprazole rất tương tự với khả năng thải bỏ ở người khỏe mạnh. AUC và Cmax ở những bệnh nhân này thấp hơn khoảng 35% so với người khỏe mạnh.

Thời gian bán hủy trung bình của rabeprazole là 0,82 giờ ở người khỏe mạnh, 0,95 giờ ở bệnh nhân đang thẩm phân máu và 3,6 giờ ở bệnh nhân sau thẩm phân. Ở bệnh nhân suy thận cần thẩm phân máu, độ thanh thải của rabeprazole khoảng gấp hai lần của người khỏe mạnh.

Rối loạn chức năng gan:

Ở bệnh nhân suy gan nhẹ và trung bình, sau một liều duy nhất 20 mg rabeprazole, AUC tăng lên gấp đôi và thời gian bán hủy của rabeprazole tăng lên 2 đến 3 lần so với người khỏe mạnh. Tuy nhiên, sau khi dùng 20 mg mỗi ngày trong 7 ngày, AUC chỉ tăng 1,5 lần và Cmax chỉ tăng 1,2 lần. Thời gian bán hủy của rabeprazole ở bệnh nhân suy gan là 12,3 giờ so với 2,1 giờ ở người khỏe mạnh.

Khả năng đáp ứng về dược lực học (khả năng kiểm soát pH ở dạ dày) ở hai nhóm tương đương nhau về mặt lâm sàng.

Người cao tuổi:

Sự thải trừ rabeprazole giảm nhẹ ở người cao tuổi. Sau 7 ngày điều trị với 20 mg natri rabeprazole mỗi ngày, AUC tăng lên khoảng gấp đôi, Cmax tăng khoảng 60% và t½ tăng khoảng 30% so với người trẻ khỏe mạnh. Tuy nhiên không có biểu hiện tích tụ rabeprazole.

Tính đa dạng của CYP2C19:

Sau 7 ngày dùng rabeprazole với 20 mg mỗi ngày, ở những người có dạng CYP2C19 chuyển hóa chậm, AUC tăng gấp khoảng 1,9 lần và t½ gấp khoảng 1,6 lần so với ở người có dạng chuyển hóa nhanh, trong khi Cmax tăng chỉ 40%.

Các dữ liệu an toàn tiền lâm sàng:

Từ những dữ liệu trên động vật, đối với người, những ảnh hưởng tiền lâm sàng chỉ có thể biểu hiện khi tiếp xúc đủ lâu với liều lượng rất lớn, do vậy những lưu tâm về độ an toàn ở người không đáng kể.

Các nghiên cứu về tính gây đột biến cho kết quả không rõ ràng. Các thí nghiệm trên dòng tế bào lymphoma của chuột nhắt cho kết quả dương tính, nhưng các thí nghiệm sửa chữa micronucleus in vivo và sửa chữa DNA in vivo và in vitro đều âm tính. Các nghiên cứu về khả năng sinh ung thư cho thấy không có nguy hiểm đặc biệt nào đối với người.

Cách dùng Thuốc Gelbra 20mg

Cách dùng

Uống nguyên viên, không nhai hoặc bẻ viên thuốc.

Đối với những chỉ định dùng thuốc một lần mỗi ngày, nên uống thuốc vào buổi sáng trước khi ăn. Mặc dù thời điểm dùng thuốc cũng như loại thức ăn đều không ảnh hưởng đến hiệu quả của natri rabeprazole, việc dùng thuốc vào buổi sáng như vậy tạo thuận lợi cho sự tuân thủ điều trị.

Liều dùng

Người lớn/người cao tuổi:

Loét tá tràng hoạt động, loét dạ dày lành tính hoạt động:

Liều khuyến cáo là 20 mg một lần mỗi ngày vào buổi sáng.

Hầu hết bệnh nhân loét tá tràng hoạt động sẽ lành trong vòng bốn tuần. Tuy nhiên một vài bệnh nhân cần điều trị thêm bốn tuần mới lành hẳn. Hầu hết bệnh nhân loét dạ dày lành tính hoạt động sẽ lành trong vòng sáu tuần. Tuy nhiên, cũng như trên, một vài bệnh nhân cần điều trị thêm sáu tuần mới lành hẳn.

Bệnh trào ngược dạ dày thực quản dạng loét hoặc bào mòn (GERD):

Liều đường uống đề nghị cho tình trạng này là 20 mg/ngày trong 4-8 tuần.

Liều 20 mg uống hai lần mỗi ngày thêm 8 tuần nữa khi trị liệu ức chế bơm proton (PPI) không hiệu quả đối với bệnh nhân viêm thực quản trào ngược. Tuy nhiên, liều 20 mg uống hai lần mỗi ngày chỉ nên áp dụng cho bệnh nhân có tổn thương niêm mạc nghiêm trọng.

Điều trị duy trì dài hạn bệnh trào ngược dạ dày - thực quản (GERD duy trì):

Trong điều trị dài hạn, có thể sử dụng liều duy trì là 10-20mg/ngày sử dụng tùy thuộc vào đáp ứng của bệnh nhân.

Điều trị trào ngược dạ dày - thực quản trung bình đến nặng (GERD triệu chứng): 

10 mg/ngày đối với những bệnh nhân không viêm thực quản. Nếu triệu chứng không cải thiện sau 4 tuần, bệnh nhân cần được khám kiểm tra thêm.

Khi các triệu chứng biến mất, có thể dùng thuốc theo yêu cầu với liều 10 mg một lần mỗi ngày lúc cần thiết để kiểm soát triệu chứng sau đó.

Hội chứng Zollinger-Ellison và các tình trạng tăng tiết bệnh lý khác: 

Liều lượng cần thay đổi tùy theo từng bệnh nhận. Khởi đầu với liều natri rabeprazole 60 mg một ngày, sau đó có thể tăng lên đến 100 mg một lần mỗi ngày hay 60 mg hai lần mỗi ngày. Một số bệnh nhân cần được chia liều. Nên tiếp tục dùng thuốc đến khi nào còn cần thiết về mặt lâm sàng. Một số bệnh nhân bị hội chứng Zollinger-Ellison đã được điều trị liên tục đến một năm.

Tiệt trừ H. pylori: 

Những bệnh nhân bị nhiễm H. pylori nên được điều trị với liệu pháp tiệt trừ. Điều trị phối hợp trong 7 ngày được đề nghị như sau: 20 mg hai lần mỗi ngày + clarithromycin 500 mg hai lần mỗi ngày và amoxicillin 1g hai lần mỗi ngày.

Bệnh nhân suy thận và suy gan:

Không cần điều chỉnh liều đối với bệnh nhân suy thận và suy gan.

Xin tham khảo mục Cảnh báo và thận trọng đặc biệt khi sử dụng Gelbra cho bệnh nhân suy gan nặng.

Thanh thiếu niên từ 12 tuổi trở lên:

Liều khuyên dùng cho thanh thiếu niên từ 12 tuổi trở lên là 20 mg mỗi ngày một lần trong 8 tuần.

Trẻ em:

Tính an toàn và hiệu quả của rabeprazole trong điều trị GERD ở trẻ em dưới 12 tuổi chưa được thiết lập. Tính an toàn và hiệu quả của rabeprazole cho các chỉ định khác cũng chưa được thiết lập ở bệnh nhân trẻ em.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Cho đến nay rất hiếm báo cáo về quá liều có chủ định hay ngẫu nhiên. Liều tối đa không vượt quá 60 mg hai lần mỗi ngày, hay 160 mg một lần mỗi ngày.

Những tác dụng ghi nhận được nhìn chung rất ít, đại diện cho tác dụng không mong muốn đã biết và có thể hồi phục mà không cần can thiệp y khoa. Chưa có thuốc giải độc đặc hiệu. Natri rabeprazole gắn kết nhiều với protein và do đó không thẩm tách được. Như trong những trường hợp quá liều khác, nên điều trị triệu chứng và áp dụng các biện pháp nâng đỡ.

Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.

Làm gì khi quên 1 liều?

Uống liều bị quên ngay khi có thể. Nếu gần đến thời điểm uống liều tiếp theo, bỏ qua liều đã quên và uống thuốc theo lịch bình thường. Không uống 2 liều vào cùng thời điểm. 

Tác dụng phụ

Khi sử dụng thuốc Gelbra bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR):

Nói chung Gelbra được dung nạp tốt trong các thử nghiệm lâm sàng ở người lớn và thanh thiếu niên. Những tác dụng không mong muốn thường gặp nhất trong suốt các thử nghiệm lâm sàng có kiểm soát với rabeprazole là nhức đầu, tiêu chảy, đau bụng, suy nhược, đầy hơi, nổi ban và khô miệng. Những tác dụng không mong muốn thường thoáng qua và nhẹ hoặc trung bình, và phù hợp giữa người lớn và thanh thiếu niên.

Những tác dụng không mong muốn sau đã được ghi nhận trên các thử nghiệm lâm sàng và những báo cáo sau khi sử dụng rộng rãi trên thị trường.

Tần suất được định nghĩa như sau: Thường gặp (≥ 1/100 đến < 1/10), không thường gặp (≥ 1/1000 đến <1/100), hiếm gặp (≥ 1/10000 đến < 1/1000), rất hiếm gặp (< 1/10000).

Nhiễm trùng và nhiễm ký sinh trùng:

  • Thường gặp: Nhiễm trùng.

Máu và rối loạn hệ bạch huyết:

  • Hiếm gặp: Giảm bạch cầu trung tính, giảm bạch cầu, tiểu cầu, tăng bạch cầu.

Rối loạn hệ thống miễn dịch:

  • Hiếm gặp: Phản ứng quá mẫn1,2.

Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng:

  • Hiếm gặp: Chứng biếng ăn.
  • Không biết đến: Hạ natri máu, nồng độ magie trong máu thấp4.

Rối loạn tâm thần:

  • Thường gặp: Mất ngủ.
  • Không thường gặp: Tình trạng kích động.
  • Hiếm gặp: Trầm cảm.
  • Không biết đến: Lẫn lộn.

Rối loạn hệ thần kinh:

  • Thường gặp: Đau đầu, chóng mặt.
  • Không thường gặp: Tình trạng mơ màng.

Rối loạn thị giác: 

  • Hiếm gặp: Thị giác xáo trộn.

Rối loạn mạch máu:

  • Không biết đến: Phù ngoại vi.

Rối loạn hô hấp, lồng ngực và trung thất:

  • Thường gặp: Ho, viêm mũi, viêm họng.
  • Không thường gặp: Viêm phế quản, viêm xoang.

Rối loạn tiêu hóa:

  • Thường gặp: Tiêu chảy, nôn, buồn nôn, đau bụng, táo bón, đầy hơi, polyp tuyến đáy vị (nhẹ).
  • Không thường gặp: Khó tiêu, khô miệng, ợ hơi.
  • Hiếm gặp: Viêm miệng, viêm dạ dày, rối loạn vị giác.

Rối loạn gan mật:

  • Hiếm gặp: Viêm gan, vàng da, bệnh não gan3.

Da và các mô dưới da:

  • Không thường gặp: Phát ban, hồng ban.
  • Hiếm gặp: Ngứa, đổ mồ hôi, bóng nước toàn thân.
  • Rất hiếm gặp: Hồng ban đa dạng, hoại tử biểu bì, hội chứng Stevens-Johnson.
  • Không biết đến: Lupus ban đỏ cấp tính.

Cơ xương khớp và rối loạn mô liên kết:

  • Thường gặp: Đau cơ, đau lưng.
  • Không thường gặp: Đau nhức gân, chuột rút, đau khớp, gãy xương hông, cổ tay hoặc cột sống.

Rối loạn thận và tiết niệu:

  • Không thường gặp: Nhiễm trùng đường tiết niệu.
  • Hiếm gặp: Viêm thận kẽ.

Hệ sinh dục và các rối loạn về vú:

  • Không biết đến: To vú ở nam giới.

Các rối loạn chung:

  • Thường gặp: Suy nhược, cúm.
  • Không thường gặp: Tức ngực, ớn lạnh, sốt.

Nghiên cứu khác:

  • Không thường gặp: Tăng men gan.
  • Hiếm gặp: Tăng cân nặng.

1 Bao gồm sưng mặt, hạ huyết áp và khó thở.

2 Đỏ da, nổi bóng nước và phản ứng dị ứng thường biến mất sau khi ngưng thuốc.

3 Đã ghi nhận báo cáo hiếm gặp về bệnh não gan ở bệnh nhân xơ gan. Trong điều trị những bệnh nhân bị rối loạn chức năng gan nặng, bác sĩ được khuyên thận trọng khi khởi đầu điều trị với rabeprazole (Xem mục Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc).

4 Xem mục Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc.

Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Thông báo cho thầy thuốc các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Bảo quản

Hạn sử dụng: 18 tháng

Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.

Để xa tầm tay trẻ em.