Hỗn dịch uống Gellux 1g Davipharm điều trị ngắn ngày loét tá tràng, dạ dày lành tính (20 gói x 15g)

  • Muaday.vn
  • 26 Tháng 01 2026
  • 20 phút
Hỗn dịch uống Gellux 1g Davipharm điều trị ngắn ngày loét tá tràng, dạ dày lành tính (20 gói x 15g)
64.000đ / Hộp
Mô tả

Gellux 1g của Công ty Cổ phần Dược Phẩm Đạt Vi Phú, thành phần chính sucralfat là một muối nhôm của sulfat disaccarid, dùng điều trị ngắn ngày loét tá tràng, dạ dày lành tính, viêm dạ dày mạn tính; phòng chảy máu dạ dày, ruột do stress; viêm loét miệng do hóa trị liệu ung thư hoặc nguyên nhân khác do thực quản, dạ dày; viêm thực quản và dự phòng loét dạ dày tá tràng tái phát.

Danh mục Thuốc
Thương hiệu Việt Nam Davipharm
Số đăng ký 893100703424
Dạng bào chế Hỗn dịch uống
Quy cách Hộp 20 gói
Thành phần Sucralfat
Nhà sản xuất Việt Nam
Nước sản xuất Việt Nam
Thuốc cần kê toa Không

Thành phần của Hỗn dịch uống Gellux 1g

Thông tin thành phần Hàm lượng
Sucralfat 1g

Công dụng của Hỗn dịch uống Gellux 1g

Chỉ định

Thuốc Gellux 1g được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

  • Điều trị ngắn ngày (tới 8 tuần) loét tá tràng, loét dạ dày lành tính, viêm dạ dày mạn tính.
  • Phòng chảy máu dạ dày, ruột do stress.
  • Viêm loét miệng do hóa trị liệu ung thư hoặc nguyên nhân khác do thực quản, dạ dày.
  • Viêm thực quản.
  • Dự phòng loét dạ dày tá tràng tái phát.

Dược lực học

Sucralfat là một muối nhôm của sulfat disaccarid, dùng điều trị ngắn ngày loét hành tá tràng, dạ dày. Thuốc có tác dụng tại chỗ (ổ loét) hơn là tác dụng toàn thân. Khi có acid dịch vị, thuốc tạo thành một phức hợp giống như bột hồ dính vào vùng niêm mạc bị tổn thương. Thuốc có ái lực mạnh (gấp 6 - 7 lần so với niêm mạc dạ dày bình thường) đối với vùng loét và ái lực với loét tá tràng lớn hơn loét dạ dày. Do đó sucralfat tạo ra một hàng rào bảo vệ ở ổ loét, hàng rào bảo vệ đó có tác dụng: 

  • Ức chế tác dụng tiêu protein của pepsin bằng cách ngăn chặn pepsin gắn vào albumin, fibrinogen... có trên bề mặt ổ loét.

  • Ngăn cản khuyếch tán trở lại của các ion H+ bằng cách tương tác trực tiếp với acid ở trên bề mặt ổ loét.

  • Sucralfat cũng hấp thụ các acid mật, ức chế khuếch tán trở lại acid glycocholic và bảo vệ niêm mạc dạ dày không bị tổn hại do acid tauricholic. Tuy nhiên tác dụng của sucralfat đối với acid mật trong điều trị loét dạ dày tá tràng chưa rõ ràng.

  • Khả năng trung hòa acid dạ dày của sucralfat không lớn. Liều điều trị của sucralfat không có tác dụng kháng acid, tuy vậy khi bám dính vào niêm mạc dạ dày - tá tràng, tác dụng trung hòa acid ngay tại chỗ loét của sucralfat có thể quan trọng trong việc bảo vệ vùng loét. 

Thuốc xuất hiện tác dụng sau 1 - 2 giờ và thời gian tác dụng tới 6 giờ.

Dược động học

Hấp thu: Thuốc hấp thu rất ít (< 5%) qua đường tiêu hóa. Hấp thu kém có thể do tính phân cực cao và độ hòa tan thấp của thuốc trong dạ dày. 

Phân bố: Chưa xác định được. 

Chuyển hóa: Thuốc không được chuyển hóa. 

Thải trừ: 90% thải trừ qua phân, một lượng rất nhỏ được hấp thu và thải trừ qua nước tiểu dưới dạng hợp chất không đổi.

Cách dùng Hỗn dịch uống Gellux 1g

Cách dùng

Dùng đường uống, nên uống vào lúc đói, uống trước bữa ăn và trước khi đi ngủ.

Liều dùng

Người lớn và trẻ em > 15 tuổi 

Loét tá tràng, viêm dạ dày: 

2 g x 2 lần/ngày (vào buổi sáng và trước khi đi ngủ). Hoặc 1 g x 4 lần/ngày (uống 1 giờ trước bữa ăn và trước khi đi ngủ), trong 4 - 8 tuần, nếu cần có thể dùng tới 12 tuần. Liều tối đa 8 g/ngày. 

Loét dạ dày lành tính: 

Người lớn: 1 g x 4 lần/ngày. Điều trị tiếp tục đến khi vết loét lành hẳn (kiểm tra bằng nội soi). Thường cần phải điều trị 6 - 8 tuần. Nếu người bệnh có chứng cứ rõ ràng nhiễm Helicobacter pylori, cũng cần được điều trị để loại trừ vi khuẩn H. pylori tối thiểu bằng metronidazol và amoxicilin, phối hợp với sucralfat và với một thuốc chống tiết acid như thuốc ức chế H2 histamin hay ức chế bơm proton. 

Phòng tái phát loét tá tràng: 

1 g x 2 lần/ngày. Điều trị không được kéo dài quá 6 tháng. Loét dạ dày tái phát là do vi khuẩn Helicobacter pylori. Để loại trừ Helicobacter pylori, cần cho một đợt điều trị mới bằng sucralfat phối hợp với kháng sinh. 

Phòng loét do stress: 

1 g x 4 lần/ngày. Liều tối đa 8 g/ngày. 

Phòng chảy máu dạ dày, ruột do stress:

1 g x 6 lần/ngày. Liều tối đa 8 g/ngày. 

Viêm loét miệng:

Súc miệng và nhổ hoặc súc miệng và nuốt 1 gói hỗn dịch, 4 lần/ngày. 

Trẻ em < 15 tuổi 

Dự phòng loét do stress ở trẻ em đang điều trị tăng cường, điều trị loét tá tràng, dạ dày lành tính ở trẻ em. 

Dưới 12 tuổi: Liều chỉ định không phù hợp với dạng bào chế của Gellux 1g.

Từ 12 - 15 tuổi: 1 g x 4 - 6 lần/ngày. 

Người suy thận

Muối nhôm được hấp thu rất ít (< 5%), tuy nhiên, thuốc có thể tích lũy ở người suy thận, phải thận trọng khi dùng.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Không có kinh nghiệm đối với sử dụng quá liều ở người. Tuy nhiên, những nghiên cứu độc tính đường uống cấp tính ở động vật sử dụng liều lên đến 12 g/kg trọng lượng cơ thể không ghi nhận liều gây chết.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác dụng phụ

Khi sử dụng thuốc Gellux 1G, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

Thường gặp, ADR > 1/100

Tiêu hóa: Táo bón.

Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

  • Tiêu hóa: Tiêu chảy, buồn nôn, nôn, đầy bụng, khó tiêu, đầy hơi, khô miệng. 

  • Ngoài da: Ngứa, ban đỏ.

  • Thần kinh: Hoa mắt, chóng mặt, mất ngủ, buồn ngủ. 

  • Các tác dụng không mong muốn khác: Đau lưng, đau đầu.

Hiếm gặp, ADR < 1/1000

Phản ứng quá mẫn: Mày đay, phù Quincke, khó thở, viêm mũi, co thắt thanh quản, mặt phù to. 

Hướng dẫn cách xử trí ADR

Các tác dụng không mong muốn của sucralfat ít gặp và cũng hiếm trường hợp phải ngừng thuốc. Thông báo cho thầy thuốc các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Bảo quản

Hạn sử dụng: 36 tháng

Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.

Để xa tầm tay trẻ em.